[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)면서도

21-09-2019 · 153 lượt xem

-(으)면서도 1. Là hình thái kết hợp của '(으)면서' và '아/어도' thể hiện vế trước và vế sau không hòa hợp nhưng vẫn đi cùng với nhau (diễn đạt ý nghĩa là dẫn đến một sự đối ngược, một sự đối ứng với động tác hay

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)면서도

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ/Tính từ + (으)면서도 là hình thái kết hợp của '(으)면서' và '아/어도', thể hiện vế trước và vế sau không hoà hợp nhưng vẫn đi cùng nhau, tương đương "mặc dù...nhưng" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ + (으)면서도: 모르면서도, 작으면서도
Kết hợp quá khứ: 았/었으면서도 | Với danh từ: (이)면서도

1. Ý nghĩa và cách dùng: sự đối lập giữa 2 vế

Là hình thái kết hợp của '(으)면서' và '아/어도', thể hiện vế trước và vế sau không hòa hợp nhưng vẫn đi cùng với nhau (diễn đạt ý nghĩa dẫn đến một sự đối ngược, một sự đối ứng với động tác hay trạng thái nêu ra ở vế trước). Có thể dịch trong tiếng Việt là "mặc dù...nhưng".

저 사람은 항상 모르면서도 아는 척해요.
Người đó mặc dù luôn không biết nhưng giả vờ như là biết.

영호 씨는 키가 작으면서도 농구를 잘해요.
Young-ho mặc dù thấp nhưng chơi bóng rổ giỏi.

유리 씨는 돈이 많으면서도 항상 절약해요.
Yu-ri mặc dù có nhiều tiền nhưng luôn luôn tiết kiệm.

2. Kết hợp với thì quá khứ

Có thể sử dụng cùng với quá khứ '았/었'. Lúc này ở vế sau thường xuất hiện kết quả bị trái ngược với vế trước.

그 책을 다 읽었으면서도 기억을 못 해요.
Mặc dù đã đọc hết cuốn sách đó nhưng không thể nhớ nổi.

3. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '(이)면서도', và danh từ trước đó thường là danh từ chỉ người.

저 사람은 부자면서도 가난한 사람을 도와주지 않아요.
Mặc dù người đó là người giàu có nhưng không giúp đỡ người nghèo khó.

저 사람은 선생님이면서도 학생들을 챙기지 않아요.
Người đó mặc dù là giáo viên nhưng không trông nom học sinh.

Luyện tập nhanh:
1. 그는 돈이 없___(으면서도)___ 항상 명품만 사요. (anh ấy mặc dù không có tiền nhưng luôn chỉ mua đồ hiệu)
2. 저 사람은 바쁘___(면서도)___ 친구를 도와줬어요. (người đó mặc dù bận nhưng vẫn giúp đỡ bạn bè)
3. 그녀는 선생님___(이면서도)___ 학생처럼 배워요. (cô ấy mặc dù là giáo viên nhưng học như học sinh)

Đáp án: 1. 으면서도 2. 면서도 3. 이면서도

Câu hỏi thường gặp

1. (으)면서도 dùng khi nào?
Dùng khi vế trước và vế sau không hòa hợp nhưng vẫn đi cùng nhau, thể hiện sự đối lập, tương đương "mặc dù...nhưng" trong tiếng Việt.

2. (으)면서도 được kết hợp từ đâu?
Là hình thái kết hợp của '(으)면서' và '아/어도'.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829