[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아/어/여도

21-09-2019 · 99 lượt xem

Động từ/Tính từ + 아/어/여도 알다 => 알아도, 먹다 => 먹어도, 공부하다 => 공부해도, 작다 => 작아도, 넓다 => 넓어도, 피곤하다 => 피곤해도. - Gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅗ hay ㅏ sẽ được theo sau bởi -아도 -

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아/어/여도

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ/Tính từ + 아/어/여도 dùng để kết hợp hai câu, diễn tả "cho dù/dù có... (thì) cũng...", mệnh đề sau xảy ra bất chấp những gì xảy ra ở mệnh đề trước.

Cấu trúc nhanh:
Gốc kết thúc ㅗ/ㅏ + -아도: 작아도; các nguyên âm khác + -어도: 먹어도; 하- + -여도→해도: 공부해도
Danh từ + 이어도/여도
Thường kết hợp thêm trạng từ 아무리 để nhấn mạnh: 아무리 A/V-아/어/여도
Gần nghĩa với '그래도' (tuy nhiên, tuy thế mà...)

1. Cách chia

알다 → 알아도, 먹다 → 먹어도, 공부하다 → 공부해도, 작다 → 작아도, 넓다 → 넓어도, 피곤하다 → 피곤해도.

Gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅗ hay ㅏ sẽ theo sau bởi -아도; các nguyên âm khác theo sau bởi -어도; gốc kết thúc bởi 하 theo sau bởi -여도 và chuyển thành 해도.

2. Ý nghĩa: dù có... thì cũng..., cho dù... nhưng...

Đây là một đuôi động từ có nghĩa tương tự như 그래도 (tuy nhiên, tuy thế mà...) nhưng có thể dùng để kết hợp hai câu lại với nhau. Bằng việc thêm -아/어/여도 vào gốc của một từ ở cuối mệnh đề, mệnh đề thứ hai được mong đợi xảy ra bất chấp những gì xảy ra trong mệnh đề phía trước (một việc ở vế sau xảy ra không liên quan đến hành vi và trạng thái ở vế trước).

아무리 바빠도 부모님께 안부 전화 드리세요. Dù có bận rộn như thế nào thì cũng hãy nhớ gọi điện hỏi thăm bố mẹ.
그 농구 선수는 키는 작아도 농구를 아주 잘한다. Cầu thủ bóng rổ đó cho dù không cao nhưng chơi bóng rổ thật là hay.
아무리 돈이 많아도 건강하지 않다면 무슨 소용이 있겠어요? Cho dù có nhiều tiền như thế nào nhưng không có sức khỏe thì cũng sẽ có ích gì đây?
먹기 싫어도 건강을 생각해서 좀 드세요. Dù có chán ghét việc ăn uống nhưng vì sức khỏe nên hãy ráng ăn một chút đi.

3. Kết hợp với danh từ: (이)어도/여도

Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '이어도/여도'.

집에서는 아이들의 어머니여도 밖에서는 직장인이다. Cho dù ở nhà là một bà mẹ của những đứa trẻ nhưng ra ngoài là một nhân viên đi làm.
민수 씨는 학생이어도 공부보다 다른 것에 더 관심이 많은 것 같아요. Minsu cho dù là học sinh nhưng bạn ấy có vẻ như quan tâm nhiều thứ khác hơn là việc học.

4. Nhấn mạnh với '아무리'

Có thể thêm trạng từ '아무리' (dù có là gì/dù có như thế nào/dù có bao nhiêu) để nhấn mạnh thêm cho câu.

가: 이 책이 좀 비싼데 꼭 사야 할까요? Cuốn sách đắt một chút, có nên mua nó không nhỉ?
나: 교과서라서 아무리 비싸도 사셔야 할 거예요. Vì là sách giáo khoa nên có đắt như thế nào chăng nữa cũng sẽ phải mua.

가: 몸도 안 좋은데 그 결혼식에 꼭 가야 돼요? Dù trong người không khỏe, đám cưới đó vẫn sẽ phải đi sao?
나: 네, 친한 친구라서 아무리 아파도 가야 돼요. Uhm, vì là người bạn thân thiết nên dù có đau ốm sao thì cũng phải đi.

Luyện tập nhanh:
1. 아무리 피곤___(해도)___ 운동은 매일 해요. (dù có mệt mỏi thế nào tôi vẫn tập luyện hàng ngày)
2. 값이 비싸___(도)___ 품질이 좋으면 사고 싶어요. (dù giá đắt nhưng nếu chất lượng tốt thì tôi vẫn muốn mua)
3. 그 사람은 학생___(이어도)___ 아는 것이 많아요. (người đó dù là học sinh nhưng biết rất nhiều thứ)

Đáp án: 1. 해도 2. 도 3. 이어도

Câu hỏi thường gặp

1. 아/어/여도 khác gì với 지만?
지만 chỉ đơn thuần nối 2 vế đối lập, còn 아/어/여도 nhấn mạnh việc vế sau xảy ra bất chấp/không phụ thuộc vào điều kiện ở vế trước, thường đi kèm sắc thái "dù có... cũng...".

2. 아/어/여도 có cấu trúc nào diễn tả ý tương tự "cố gắng cũng vô ích" không?
Có, cấu trúc -아/어 봤자 cũng diễn tả ý nghĩa gần tương tự — dù có cố gắng làm gì thì cũng vô ích hoặc không như mong đợi.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829