[Ngữ pháp] N 치고: Đã là...thì (sẽ) không... / so với...thì...

21-09-2019 · 353 lượt xem

Danh từ kết hợp với 치고 có hai trường ý nghĩa chính và khá là khác nhau về hoàn cảnh sử dụng và ý nghĩa. *Cách dùng 1: Khi sử dụng cùng với các danh từ mang tính đại diện cho thứ gì đó, nó biểu hiện rằng nội dung ở phía sau

[Ngữ pháp] N 치고: Đã là...thì (sẽ) không... / so với...thì...

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Danh từ kết hợp với 치고 có hai nhóm ý nghĩa chính, khá khác nhau về hoàn cảnh sử dụng và ý nghĩa: (1) "Đã là... thì (sẽ) không..." và (2) "so với... thì...".

Cấu trúc nhanh:
Danh từ + 치고: 아이치고, 사람치고, 날씨치고
Dạng mở rộng: 치고는 (rút gọn: 치곤)

1. Cách dùng 1: "Đã là... thì (sẽ) không..."

Khi sử dụng cùng với các danh từ mang tính đại diện cho thứ gì đó, cấu trúc này biểu hiện rằng nội dung ở phía sau thỏa đáng, phù hợp, thích hợp với tất cả, toàn bộ danh từ đại diện đó. Thông thường hay được sử dụng cùng với '없다' hoặc câu hỏi bóng gió, có chút châm biếm, mỉa mai '어디 있겠어요?'. Vì vậy có thể dịch là "Đã là... thì (sẽ) không...".

아이치고 사탕을 싫어하는 아이는 없을 거예요.
Đã là trẻ con thì sẽ không có đứa trẻ nào ghét kẹo cả.

꽃치고 안 예쁜 꽃은 없다.
Đã là hoa thì không có hoa nào là không đẹp cả.

한국 사람치고 남대문을 모르는 사람이 어디 있겠어요?
Đã là người Hàn Quốc thì tìm được ở đâu người mà không biết Namdaemun đây?

외국에 사는 사람치고 크고 작은 문제에 부닥치지 않는 사람이 없다.
Đã là người sống ở nước ngoài thì không có ai là không vấp phải vấn đề lớn và nhỏ cả.

한국 사람치고 그 노래를 모르는 사람이 없다.
Đã là người Hàn Quốc thì không có ai không biết bài hát đó cả.

요즘 사람치고 휴대 전화가 없는 사람이 거의 없다.
Dạo gần đây, đã là con người thì hầu như không có ai là không có điện thoại di động.

2. Cách dùng 2: "so với... thì..."

Khi sử dụng cùng với danh từ nào đó, cấu trúc này biểu hiện sự khác biệt so với đặc tính, đặc điểm thông thường mà danh từ đó thường có. Có thể dịch là "so với... thì...".

겨울 날씨치고 따뜻하네요.
So với thời tiết mùa đông thì (như thế này) ấm nhỉ.

외국 사람치고 한국어 발음이 좋은 편이에요.
So với người ngoại quốc thì phát âm tiếng Hàn (như thế này) là thuộc diện giỏi.

초보자치고 꽤 운전을 잘 하시는군요.
So với người mới học thì lái xe như thế này khá là tốt đó.

가: 새로 생긴 그 도서관에 가 봤어요?
Cậu đã đã thử đến thư viện mới xuất hiện đó chưa?
나: 네, 작은 도서관치고는 꽤 시설이 좋은 편이던데요.
Rồi, so với một thư viện nhỏ thì nó thuộc diện có cơ sở vật chất khá là tốt.

3. Dạng mở rộng: 치고는 / 치곤

Trường hợp thêm 는 sau 치고 thành '치고는' được sử dụng rất nhiều. Lúc này có thể dùng dạng giản lược, rút gọn là '치곤'.

실제 나이치고는 외모는 좀 어려 보이는 편이지요.
= 실제 나이치고 외모는 좀 어려 보이는 편이지요.
= 실제 나이치곤 외모는 좀 어려 보이는 편이지요.
So với tuổi thực tế thì diện mạo bên ngoài trông trẻ hơn đó nhỉ.

Luyện tập nhanh:
1. 학생___(치고)___ 시험을 좋아하는 사람은 없다. (đã là học sinh thì không có ai thích thi cả)
2. 겨울___(치고)___ 날씨가 따뜻하네요. (so với mùa đông thì thời tiết ấm nhỉ)
3. 초보자___(치고는)___ 잘하시네요. (so với người mới học thì làm khá tốt đấy)

Đáp án: 1. 치고 2. 치고 3. 치고는

Câu hỏi thường gặp

1. N 치고 có mấy cách dùng?
Có hai cách dùng chính: (1) "Đã là... thì (sẽ) không..." khi khẳng định điều gì đúng với toàn bộ danh từ đại diện; (2) "so với... thì..." khi so sánh với đặc điểm thông thường của danh từ đó.

2. 치고는 và 치곤 khác gì 치고?
치고는 là dạng mở rộng thêm 는 của 치고 (thường dùng ở cách dùng 2), còn 치곤 là dạng rút gọn của 치고는; cả ba đều có thể thay thế cho nhau trong nghĩa "so với... thì...".

N 치고,치고, ngữ pháp 치고, 치고는, 치곤,
Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829