[Ngữ pháp] V-재요: Lời nói gián tiếp câu đề nghị - dạng rút gọn có tính khẩu ngữ
21-09-2019 · 224 lượt xem
Động từ + 재요 1. Được sử dụng khi truyền đạt lại đề xuất, đề nghị của người nào đó dự định muốn làm cùng, rủ rê người nói. Đây là biểu hiện thông tục thường dùng trong khi nói (colloquial expression) và là dạng rút
![[Ngữ pháp] V-재요: Lời nói gián tiếp câu đề nghị - dạng rút gọn có tính khẩu ngữ](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b9-jpg-7a08c4.webp)
Ngữ pháp Động từ + 재요 dùng để truyền đạt lại đề xuất, đề nghị rủ rê của người khác, là dạng rút gọn có tính khẩu ngữ của 자고 하다.
Động từ + 재요: 가재요, 하재요, 먹재요
Dạng đã từng nói/quá khứ: 쟀어요 | Dạng ngăn cấm: 지 말재요
Là dạng rút gọn khẩu ngữ của 자고 하다
1. Truyền đạt lại đề xuất, rủ rê của người khác
Được sử dụng khi truyền đạt lại đề xuất, đề nghị của người nào đó dự định muốn làm cùng, rủ rê người nói. Đây là biểu hiện thông tục thường dùng trong khi nói (colloquial expression) và là dạng rút gọn của '자고 하다'.
친구가 날씨가 좋으니까 주말에 놀러 가재요/가쟀어요. (친구: "날씨가 좋으니까 주말에 놀러 가자.")
Vì thời tiết đẹp nên bạn tôi đã rủ tôi cùng đi chơi vào cuối tuần.
민수가 축구나 농구를 하재요/하쟀어요. (민수: "축구나 농구를 할까?")
Min-su đã rủ tôi cùng chơi bóng đá hoặc bóng rổ.
리사가 다음 주에 파티를 하재/하쟀어. (리사: "우리 다음 주에 파티를 하자.")
Li-sa rủ tôi tuần sau cùng tổ chức tiệc.
2. Truyền đạt lại lời đề nghị của chính mình: 쟀어요
Khi truyền đạt lại lời đề nghị của bản thân mình thì chỉ có thể sử dụng dạng thức '쟀어요'.
내가 민수에게 점심을 먹쟀어요. (나: "민수야, 우리 같이 점심 먹을까?")
Tôi đã rủ Min-su đi ăn trưa cùng nhau.
내가 민수에게 점심을 먹재요. (X)
3. Nói về tình huống quá khứ: 쟀어요
Khi nói chuyện về tình huống quá khứ sử dụng dạng thức '쟀어요'.
어제 친구가 이번 주말에 만난쟀어요.
Hôm qua bạn tôi đã rủ gặp mặt nhau vào cuối tuần này.
수미가 아까 저녁에 치킨을 먹쟀어요.
Vừa mới nãy Su-mi rủ tôi ăn gà vào bữa tối.
4. Dạng ngăn cấm: 지 말재요
Trong trường hợp ngăn cấm điều gì sử dụng kết hợp với '지 말다' thành dạng '지 말재요'.
선생님께서 내일 비가 오니까 여행을 가지 말재요/가지 말쟀어요. (선생님: "내일 비가 오니까 여행을 가지 맙시다.")
Vì ngày mai trời có mưa nên thầy giáo đề nghị không đi du lịch nữa.
민수 씨가 피곤하니까 술 마시지 말재요/마시지 말쟀어요. (민수: "피곤하니까 술 마시지 말자.")
Min-su nói rằng vì mệt mỏi nên hãy đừng uống rượu.
5. Các dạng rút gọn khẩu ngữ liên quan khác
Ngoài V-재요 (câu đề nghị, rủ rê), tiếng Hàn còn có các dạng rút gọn khẩu ngữ khác của lời nói gián tiếp: V/A 대요 (câu tường thuật) và V-(으)래요 (câu mệnh lệnh, yêu cầu).
1. 친구가 저녁에 영화를 보___(재요)___. (친구: "저녁에 영화를 보자.") (bạn rủ tôi tối nay xem phim)
2. 동생이 같이 게임을 하___(재요)___. (동생: "같이 게임을 하자.") (em rủ tôi cùng chơi game)
3. 선배가 오늘은 술을 마시지 ___(말재요)___. (선배: "오늘은 술을 마시지 말자.") (đàn anh đề nghị hôm nay đừng uống rượu)
Đáp án: 1. 보재요 2. 하재요 3. 말재요
Câu hỏi thường gặp
1. V-재요 dùng khi nào?
Dùng khi truyền đạt lại đề xuất, đề nghị rủ rê của người khác, là dạng rút gọn khẩu ngữ của '자고 하다'.
2. V-재요 khác gì V-(으)래요?
V-재요 dùng để truyền đạt câu đề nghị, rủ rê (자고 하다), còn V-(으)래요 dùng để truyền đạt câu mệnh lệnh, yêu cầu (라고 하다) — hai cấu trúc tương ứng với hai loại câu gián tiếp khác nhau.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn