[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -기는 하지만, -기는 -지만

21-09-2019 · 190 lượt xem

가: 넘어져서 다친 곳은 괜찮아요? Chỗ bị đau do bị ngã không sao chứ? 나: 아프기는 하지만 참을 수 있어요. Cũng đau nhưng mà tôi chịu được. 가: 어제 선생님이 읽으라고 하신 책을 다 읽었어요? Bạn đã đọc xong cuốn sách mà

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -기는 하지만, -기는 -지만

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Là một dạng cụ thể của -기는 하다, cấu trúc Động từ/Tính từ + -기는 하지만, -기는 -지만 dùng khi biểu thị ý nghĩa đối chiếu, tương phản: người nói công nhận nội dung mệnh đề trước nhưng muốn nhấn mạnh quan điểm khác ở mệnh đề sau.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -기는 하지만 hoặc -기는 -지만 (lặp lại động từ/tính từ)
Rút gọn: -긴 하지만, -긴 -지만 | Quá khứ: 기는 했지만 (không phải 았/었기는 했지만)

1. Ví dụ minh họa


가: 넘어져서 다친 곳은 괜찮아요?
나: 아프기는 하지만 참을 수 있어요.
Chỗ bị đau do bị ngã không sao chứ? / Cũng đau nhưng tôi chịu được.

가: 어제 선생님이 읽으라고 하신 책을 다 읽었어요?
나: 읽기는 읽었지만 내용은 잘 모르겠어요.
Bạn đã đọc xong cuốn sách mà thầy giáo bảo đọc chưa? / Tôi đọc rồi nhưng không hiểu nội dung lắm.

2. Ý nghĩa và cách dùng

Cấu trúc này là một dạng cụ thể của 기는 하다, biểu thị dưới hai dạng: A/V-기는 하지만, -기는 -지만 (cấu trúc thứ hai lặp lại chính động từ hoặc tính từ hai lần). Cấu trúc này diễn tả người nói công nhận hoặc thừa nhận nội dung mệnh đề phía trước nhưng muốn bày tỏ rõ việc có quan điểm, ý kiến khác ở mệnh đề sau.

그 신발이 좋기는 좋지만 너무 비싸서 못 사겠어요.
Đôi giày đó thì tốt nhưng đắt quá nên chắc tôi không mua được.

친구를 만나기는 했지만 오래 이야기하지는 않았습니다.
Tôi gặp bạn nhưng đã không nói chuyện được lâu.

이 음식을 먹기는 하겠지만 많이 먹지는 않을 거예요.
Tôi sẽ ăn món này nhưng sẽ không ăn nhiều.

3. Dạng rút gọn trong văn nói

Cấu trúc này thường được sử dụng ở dạng giản lược trong văn nói: -기는 하지만 thành -긴 하지만, và -기는 -지만 thành -긴 -지만.

춤을 추기는 하지만 잘 추지는 못해요. = 춤을 추긴 하지만 잘 추지는 못해요.
춤을 추기는 추지만 잘 추지는 못해요. = 춤을 추긴 추지만 잘 추지는 못해요.

4. Kết hợp với thì quá khứ

Hình thức quá khứ của cấu trúc này là "기는 했지만", không phải "았/었기는 했지만".

어제 축구를 했기는 했지만 오래 하지는 않았습니다. (sai)
→ 어제 축구를 하기는 했지만 오래 하지는 않았습니다. (đúng)

5. So sánh -지만 và -기는 하지만

So với -지만 thông thường, -기는 하지만 có hai điểm khác biệt quan trọng:

-지만: (1) Chủ ngữ ở hai mệnh đề không cần đồng nhất — 언니는 키가 크지만 동생은 키가 작아요. (2) Dùng khi người nói muốn diễn tả đơn thuần sự tương phản — 원룸이 편하지만 좀 시끄러워요.

-기는 하지만: (1) Chủ ngữ ở hai mệnh đề phải đồng nhất — 언니는 키가 크기는 크지만 동생은 키가 작아요. (sai) → 언니는 키가 크지만 동생은 키가 작아요. (đúng). (2) Thừa nhận nội dung mệnh đề trước nhưng muốn nhấn mạnh nội dung tương phản với nó ở mệnh đề sau — 원룸이 편하기는 하지만 좀 시끄러워요.

Luyện tập nhanh:
1. 그 사람이 착하____ 좀 게을러요. (đáp án: 기는 하지만)
2. 밥을 먹____ 조금밖에 못 먹었어요. (đáp án: 기는 했지만)
3. 이 옷이 예쁘____ 예쁘지만 비싸요. (đáp án: 기는)

6. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: -기는 하지만 và -지만 khác nhau ở đâu?
Đáp: -지만 chủ ngữ hai mệnh đề không cần giống nhau, chỉ diễn tả đơn thuần sự tương phản; -기는 하지만 bắt buộc chủ ngữ hai mệnh đề đồng nhất và mang sắc thái nhấn mạnh việc thừa nhận vế trước nhưng nêu bật tương phản ở vế sau.

Hỏi: -기는 하지만 khác gì 기는 하다 nói chung?
Đáp: 기는 하다 là cấu trúc gốc, biểu thị sự công nhận kèm tương phản; -기는 하지만 và -기는 -지만 là hai dạng cụ thể của 기는 하다, ghép trực tiếp với đuôi câu tương phản "-지만" để làm rõ ý nghĩa.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829