[Ngữ pháp] -지만 Nhưng
21-09-2019 · 119 lượt xem
1/ '-지만' Được sử dụng khi nội dung vế sau trái ngược với nội dung vế trước hoặc có suy nghĩ, cảm nghĩ khác, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là ‘nhưng’. Công thức: Động từ gốc bỏ 다 / tính từ gốc bỏ 다 + 지만. Ví
![[Ngữ pháp] -지만 Nhưng](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/5-png-d6a09e.webp)
Khi muốn diễn tả hai vế câu có nội dung trái ngược nhau, hoặc vế sau nêu một suy nghĩ, cảm nhận khác với vế trước, người Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + -지만, tương đương với "nhưng" trong tiếng Việt. Đây là một trong những ngữ pháp nối câu cơ bản và xuất hiện rất thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -지만 = "... nhưng ..."
Thì quá khứ: Động từ/Tính từ (았/었/였) + -지만
Danh từ: Danh từ + (이)지만
1. Ý nghĩa và cách dùng cơ bản
-지만 được gắn vào sau động từ hay tính từ, dùng khi nội dung vế sau trái ngược với nội dung vế trước, hoặc vế sau thể hiện suy nghĩ, cảm nghĩ khác với vế trước. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "nhưng".
Ví dụ mà nội dung vế sau trái ngược với vế trước:
오빠는 크지만 저는 작습니다.
Anh trai tôi to lớn nhưng tôi thì nhỏ.
김치찌개는 맵지만 김밥은 안 맵습니다.
Canh Kimchi thì cay nhưng món Kimbap thì không cay.
작년에는 비가 많이 왔지만 올해는 비가 적게 왔습니다.
Năm trước mưa rất nhiều nhưng năm nay mưa lại rất ít.
Ví dụ mà nội dung vế sau có cảm nghĩ, suy nghĩ khác với vế trước:
스마트폰은 좋지만 너무 비쌉니다.
Điện thoại thông minh tốt nhưng rất đắt.
이 옷은 따뜻하지만 조금 무겁습니다.
Chiếc áo này ấm nhưng hơi nặng.
2. Chia ở thì quá khứ
Khi dùng với thì quá khứ thì sử dụng dạng 았/었/였지만:
어제 학교에 갔지만 수업이 없었습니다.
Hôm qua tôi đã đến trường nhưng đã không có tiết học nào.
작년에는 비가 많이 왔지만 올해는 비가 적게 옵니다.
Năm ngoái mưa rất nhiều nhưng năm nay mưa lại rất ít.
어릴 때는 친구들과 자주 놀았지만 요즘은 자주 못 놀아요.
Khi còn nhỏ tôi hay chơi đùa với bạn bè nhưng dạo gần đây thì không thường xuyên lắm.
어제는 책을 많이 읽었지만 오늘은 책을 많이 못 읽었어요.
Hôm qua tôi đã đọc sách rất nhiều nhưng hôm nay thì không.
지난 방학 때는 수영을 많이 했지만 요즘은 자주 못 해요.
Vào kỳ nghỉ hè trước tôi đã đi bơi rất nhiều nhưng gần đây thì không thể.
1. 이 가방은 예쁘____ 값이 너무 비싸요. (đáp án: 지만)
2. 어제 비가 많이 왔____ 오늘은 날씨가 맑아요. (đáp án: 지만)
3. 한국어 공부는 어렵____ 아주 재미있어요. (đáp án: 지만)
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -지만 có thể dùng với danh từ không?
Đáp: Có, khi phía trước là danh từ thì dùng dạng "(이)지만". Ví dụ: 학생이지만 (là học sinh nhưng...).
Hỏi: -지만 khác gì với -는데?
Đáp: -지만 nhấn mạnh rõ sự trái ngược, tương phản giữa hai vế, trong khi -는데 mang tính trung lập hơn, chỉ nêu bối cảnh hoặc dẫn dắt trước khi nói tiếp, không nhất thiết có ý nghĩa trái ngược.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn