[Ngữ pháp] 기에
21-09-2019 · 129 lượt xem
1. Động từ/ tính từ + 기에: diễn đạt kinh nghiệm hay quan điểm của người nói cho đánh giá việc nào đó. Nó thường đi với các tính từ như 좋다, 힘들다, 불편하다... Có thể dịch là '(như thế nào đó) cho/để mà (làm gì
![[Ngữ pháp] 기에](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b23-jpg-da6468.webp)
Cấu trúc Động từ/Tính từ + -기에 dùng để diễn đạt kinh nghiệm, quan điểm đánh giá của người nói, hoặc nêu căn cứ/lý do cho việc thực hiện một hành động khác. Đây là một trong những ngữ pháp có nhiều cách dùng và thường xuất hiện trong văn viết.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -기에 = "(như thế nào đó) cho/để mà; vì vậy/vì thế; ...mà...?"
Danh từ: (이)기에 | Quá khứ (động từ): -았/었기에 | Dùng nhiều trong văn viết (so với 길래 dùng trong văn nói)
1. Diễn đạt kinh nghiệm hay đánh giá
Thể hiện kinh nghiệm hay quan điểm của người nói khi đánh giá việc nào đó. Thường đi với các tính từ như 좋다, 힘들다, 불편하다... Có thể dịch là "(như thế nào đó) cho/để mà (làm gì đó)".
경주는 아이들하고 유적지하고 유물을 보면서 역사를 공부하기에 좋아요.
Gyeongju tốt cho việc học lịch sử của trẻ nhỏ khi tham quan các khu di tích, các di vật, di sản.
여행처럼 스트레스를 풀기에 좋은 게 없죠.
Không có gì tốt hơn để giải stress bằng đi du lịch nhỉ.
부산은 바다가 있어서 여름휴가를 가기에 좋아요.
Busan có biển nên thật tốt để mà đi nghỉ hè (ở đó).
2. Nêu căn cứ/lý do cho vế sau (văn viết)
Cũng là biểu hiện dùng trong văn viết, trong đó vế A là nền tảng, cơ sở, lý do cho việc thực hiện vế B. Ở vế A chủ thể là người khác, bên thứ ba hoặc một sự vật, sự việc, còn vế B phải là ngôi thứ nhất '나(저), 우리'.
제품의 상태가 좋아 보이기에 구입하기로 했다.
Tình trạng của sản phẩm trông có vẻ tốt vì thế tôi đã quyết định mua nó.
사람마다 취향이 다르기에 그 사람 마음대로 물건을 고르게 했다.
Mỗi người có một thị hiếu khác nhau vì vậy tôi đã để người ấy tự chọn đồ vật theo ý của mình.
3. Dùng để hỏi lý do
Khi ở vế A dùng cùng với thể nghi vấn, cấu trúc này được sử dụng để đặt câu hỏi về lý do phát sinh hoàn cảnh hay sự việc như ở vế B. Lúc này chủ ngữ của cả A và B có thể giống hay khác nhau, nhưng nhất thiết không thể là '나(저), 우리'.
무슨 일이 있기에 사람들이 저 난리예요?
Không biết có việc gì mà mọi người ầm ĩ ở đó?
영호 씨가 뭘 하기에 대답도 안 해요?
Young-ho làm gì mà thậm chí cũng không thèm trả lời.
4. Kết hợp với các dạng trích dẫn lời nói
Khi dùng với các dạng trích dẫn lời nói ㄴ/는다고 하다, 자고 하다, (으)라고 하다, (으)/느냐고 하다 thì sẽ biến thành các dạng thức tương ứng là 'ㄴ/는다기에, 자기에, (으)라기에, (으)/냐기에'.
친구가 시험을 본다기에 찹쌀떡을 사 왔다. (본다고 하기에)
Nghe nói các bạn đi thi vì vậy tôi đã mua bánh mang đến.
오늘 날씨가 춥다기에 두껍게 입고 나왔다. (춥다고 하기에)
Thấy bảo thời tiết hôm nay lạnh vì thế tôi đã mặc áo ấm để đến đây.
부모님이 고향으로 돌아오라기에 비행기 표를 끊었다. (돌아오라고 하기에)
Bố mẹ tôi bảo (cần, muốn...) về quê vì vậy tôi đã mua vé rồi.
5. So sánh với '길래'
Có biểu hiện tương tự là 길래. Trong đó '기에' được dùng nhiều trong văn viết còn '길래' được dùng nhiều trong văn nói (nói chuyện, giao tiếp).
도서관에 사람이 많길래 그냥 나왔어요.
= 도서관에 사람이 많기에 그냥 나왔어요.
Thư viện đông người nên tôi đã ra về.
6. Kết hợp với thì quá khứ và danh từ
Với động từ, khi nói về một thực tế quá khứ đã hoàn thành thì có thể sử dụng cùng với '았/었'; nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng thức '(이)기에'.
친구가 많이 다쳤기에 병원에 데려다 주었다.
Bạn tôi bị thương nặng vì vậy tôi đã đưa đến bệnh viện.
얼마나 부자기에 돈을 그렇게 펑펑 씁니까?
Giàu đến mức nào mà tiêu tiền phung phí như thế?
1. 제품의 상태가 좋아 보이____ 구입하기로 했다. (đáp án: 기에)
2. 무슨 일이 있____ 사람들이 저 난리예요? (đáp án: 기에)
3. 친구가 시험을 본____ 찹쌀떡을 사 왔다. (đáp án: 다기에)
7. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -기에 khác gì -길래?
Đáp: Hai cấu trúc có nghĩa và cách dùng tương tự nhau, nhưng -기에 được dùng nhiều trong văn viết, còn -길래 được dùng nhiều trong văn nói, giao tiếp hàng ngày.
Hỏi: Vì sao vế sau của -기에 phải là ngôi thứ nhất?
Đáp: Vì cấu trúc này nêu căn cứ (vế A, thường là người khác hoặc sự việc khách quan) cho hành động mà chính người nói thực hiện (vế B), nên vế B phải là '나(저), 우리' trong trường hợp câu trần thuật; riêng câu hỏi thì không áp dụng quy tắc này.
- Động từ/Tính từ + 길래
- Trích dẫn lời nói ㄴ/는다고 하다
- Trích dẫn lời nói 자고 하다
- Trích dẫn lời nói (으)라고 하다
- Trích dẫn lời nói (으)/느냐고 하다
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn