[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 길래 "...vì vậy/vì thế..., ...mà...?"

21-09-2019 · 82 lượt xem

1. [A 길래 B] Đây là biểu hiện mang tính khẩu ngữ (dùng trong văn nói). Trong đó A là căn cứ, nền tảng, cơ sở hay lý do để thực hiện B. Vế A là một người khác, bên thứ ba hay một sự vật, sự việc nào đó còn vế B là bản thân

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 길래 "...vì vậy/vì thế..., ...mà...?"

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Cấu trúc Động từ/Tính từ + -길래 là một biểu hiện mang tính khẩu ngữ, dùng để nêu căn cứ/lý do cho hành động của người nói, hoặc để hỏi lý do phát sinh một tình huống nào đó. Có thể dịch là "...vì vậy/vì thế..., ...mà...?".

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -길래 = "A...vì vậy/vì thế...B" hoặc "A...mà B?"
Danh từ: (이)길래 | Quá khứ (động từ): -았/었길래 | Dùng nhiều trong văn nói (so với 기에 dùng trong văn viết)

1. Nêu căn cứ, lý do cho hành động của người nói

Đây là biểu hiện mang tính khẩu ngữ (dùng trong văn nói). Trong đó vế A là căn cứ, nền tảng, cơ sở hay lý do để thực hiện vế B. Vế A là một người khác, bên thứ ba hay một sự vật, sự việc nào đó, còn vế B là bản thân người nói '나(저), 우리'.

과일이 맛있어 보이길래 (내가) 좀 사 왔어요.
Hoa quả trông có vẻ ngon vì vậy tôi đã mua một chút mang đến.

배가 아프길래 (내가) 병원에 왔어요.
Bụng đau vì vậy tôi đã đến bệnh viện.

꽃이 예쁘길래 (내가) 당신한테 주려고 샀어요.
Bó hoa đẹp vì thế tôi đã mua để tặng bạn.

2. Dùng để hỏi lý do

Sử dụng khi hỏi lý do xuất hiện tình huống hay sự việc như ở vế B, trong khi đó vế A dùng cùng với từ nghi vấn (thể nghi vấn). Lúc này chủ ngữ của A và B giống hay khác nhau đều được, nhưng nhất thiết không thể dùng với ngôi thứ nhất '나(저), 우리'. Có thể dịch là "A mà B?".

영호 씨가, 뭘 하길래 아직도 안 와요?
Young-ho làm gì mà vẫn chưa tới (không biết nữa).

유리 씨, 누구를 만나길래 그렇게 차려 입었어요?
Yu-ri gặp ai mà đã ăn mặc đẹp như thế này nhỉ?

날씨가 얼마나 춥길래 옷을 그렇게 많이 입고 왔어요?
Thời tiết lạnh đến mức nào mà mặc nhiều quần áo như thế này để đến vậy?

3. Kết hợp với các dạng trích dẫn lời nói

Khi sử dụng cùng với ngữ pháp trích dẫn (lời nói gián tiếp) 'ㄴ/는다고 하다, 자고 하다, (으)라고 하다, (으)/느냐고 하다' sẽ được viết dưới dạng 'ㄴ/는다길래, 자길래, (으)라길래, (으)/느냐길래'.

친구가 시험을 본다길래 찹쌀떡을 사 왔어요.
Nghe nói các bạn đi thi vì vậy tôi đã mua bánh mang đến.

부모님이 고향으로 돌아오라길래 표를 끊었어요.
Bố mẹ tôi bảo (cần, muốn...) về quê vì vậy tôi đã mua vé rồi.

4. So sánh với '기에'

Có một biểu hiện tương tự là 기에. Nhưng '길래' thường dùng trong văn nói (khẩu ngữ) còn '기에' thì dùng rất nhiều trong văn viết.

도서관에 사람이 많길래 그냥 나왔어요.
= 도서관에 사람이 많기에 그냥 나왔어요.
Thư viện đông người nên tôi đã ra về.

5. Kết hợp với thì quá khứ và danh từ

Với động từ, khi nói về thực tế ở quá khứ đã hoàn thành hay kết thúc có thể sử dụng với '았/었'. Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng thức '(이)길래'.

친구가 많이 다쳤길래 병원에 데려다 주었다.
Bạn tôi bị thương nặng vì vậy tôi đã đưa đến bệnh viện.

얼마나 부자길래 돈을 그렇게 펑펑 써요?
Giàu đến mức nào mà tiêu tiền phung phí như thế?

Luyện tập nhanh:
1. 과일이 맛있어 보이____ 좀 사 왔어요. (đáp án: 길래)
2. 영호 씨가, 뭘 하____ 아직도 안 와요? (đáp án: 길래)
3. 친구가 시험을 본____ 찹쌀떡을 사 왔어요. (đáp án: 다길래)

6. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: -길래 khác gì -기에?
Đáp: Hai cấu trúc có nghĩa và cách dùng tương tự nhau, nhưng -길래 thường dùng trong văn nói, khẩu ngữ, còn -기에 thường dùng trong văn viết.

Hỏi: -길래 có thể dùng ở câu trần thuật lẫn câu hỏi không?
Đáp: Có. Ở câu trần thuật, vế B (kết quả) phải là ngôi thứ nhất; còn ở câu hỏi (khi vế A dùng từ nghi vấn), chủ ngữ hai vế có thể giống hay khác nhau nhưng không được là ngôi thứ nhất.

길래, A/V 길래, 길래 grammar, ngữ pháp 길래, N(이)길래, ㄴ/는다길래, 자길래, (ㅇ)라길래, (으)/느냐길래, 았/었길래
Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute
Xem thêm ngữ pháp liên quan:
Động từ/Tính từ + 기에

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829