[Ngữ pháp] 냐고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu nghi vấn)
21-09-2019 · 211 lượt xem
Động từ + 느냐고하다 VD: 가다 => 가느냐고하다, 먹다 => 먹느냐고 하다 Tính từ + (으)냐고 하다 VD: 예쁘다 => 예쁘냐고 하다, 좋다 => 좋으냐고 하다 1. Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện ý nghĩa ‘hỏi là, hỏi rằng’.
![[Ngữ pháp] 냐고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu nghi vấn)](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/25eb-2583-2590-25ea-25b3-25a0-2b-25ed-2595-2598-25-79baa5.webp)
Động từ + 느냐고 하다, Tính từ + (으)냐고 하다 đứng sau động từ, tính từ, dùng để tường thuật gián tiếp một câu hỏi từ người khác — tương đương "hỏi là, hỏi rằng".
1. Cách dùng
Đứng sau động từ, tính từ, biểu hiện ý nghĩa "hỏi là, hỏi rằng". Được dùng khi tường thuật gián tiếp câu hỏi từ một người khác. Câu hỏi thường có thể đi kèm từ để hỏi như 언제, 어디, 어떻게, 왜, 누가, 무엇(뭐)...
친구가 어디에 가느냐고 했어요. (친구: "어디에 가요?")
Bạn tôi đã hỏi tôi đi đâu.
친구가 점심에 무엇을 먹느냐고 했어요. (친구: "점심에 무엇을 먹어?")
Bạn tôi đã hỏi tôi bữa trưa ăn gì.
영호 씨가 여자 친구가 예쁘냐고 했어요. (영호: "여자 친구가 예뻐요?")
Young-ho hỏi tôi bạn gái có đẹp không.
유리 씨가 날씨가 좋으냐고 했어요. (유리: "날씨가 좋아요?")
Yu-ri hỏi tôi thời tiết có đẹp không.
2. Dùng khi truyền đạt lại lời của chính mình
제가 영호 씨한테 어디에 가느냐고 했는데 대답을 안 했어요. (나: "영호 씨, 어디에 가요?")
Tôi đã hỏi Young-ho đang đi đâu nhưng (cậu ấy) đã không trả lời.
제가 유리 씨한테 뭘 하고 싶으냐고 했어요. (나: "유리 씨, 뭘 하고 싶어요?")
Tôi đã hỏi Yu-ri muốn làm gì.
3. 하다 có thể thay bằng 묻다, 질문하다, 말하다
학생이 선생님께 언제 시험을 보느냐고 질문했어요. (학생: "선생님, 언제 시험을 봐요?")
Học sinh đã hỏi cô giáo khi nào thi.
친구가 저에게 무슨 책을 읽느냐고 물었어요. (친구: "무슨 책을 읽어요?")
Đứa bạn đã hỏi tôi đang đọc sách gì.
4. Thì quá khứ và tương lai/phỏng đoán
Cả động từ và tính từ, khi nói về tình huống quá khứ thì đều kết hợp với '았/었냐고 하다'; khi nói về tình huống tương lai, phỏng đoán thì dùng '겠느냐고 하다', '(으)ㄹ 거냐고 하다'.
영호가 선생님께 이 문법을 배웠냐고 했어요. (영호: "선생님, 이 문법을 배웠어요?")
Young-ho hỏi giáo viên xem đã được học ngữ pháp này chưa.
친구가 저에게 어렸을 때 예뻤냐고 물었어요. (친구: "어렸을 때 예뻤어요?")
Bạn tôi đã hỏi tôi khi còn nhỏ có đẹp không.
영호가 (저에게) 방학 때 뭐 할 거냐고 했어요. (영호: "방학 때 뭐 할 거예요?")
Young-ho hỏi tôi trong kỳ nghỉ định sẽ làm gì.
5. Với 있다, 없다: dùng 느냐고 하다
영호가 유리에게 남자 친구가 있느냐고 했어요. (영호: "유리 씨, 남자 친구가 있어요?")
Young-ho đã hỏi Yu-ri có bạn trai chưa.
친구가 요즘도 시간이 없느냐고 했어요. (친구: "요즘도 시간이 없어요?")
Người bạn đã hỏi tôi dạo gần đây không có thời gian à.
6. Đi với danh từ: (이)냐고 하다
유리가 선생님께 이 단어가 무슨 뜻이냐고 했어요. (유리: "선생님, 이 단어가 무슨 뜻이에요?")
Yu-ri đã hỏi giáo viên từ vựng này có ý nghĩa gì.
영호가 나에게 저 사람이 남자 친구냐고 했어요. (영호: "저 사람이 남자 친구예요?")
Young-ho đã hỏi tôi người đằng kia có phải là bạn trai (của tôi) không.
7. Trong khẩu ngữ: 냐고 하다 dùng chung
Trong sinh hoạt đời thường, người Hàn thường dùng '냐고 하다' thay cho cả '느냐고 하다' và '(으)냐고 하다' — lúc này không cần phân biệt động từ hay tính từ, cứ '냐고 하다' mà dùng. Tuy nhiên khi viết vẫn nên chú ý dùng đúng quy tắc ngữ pháp.
친구가 어디에 가냐고 했어요. (친구: "어디에 가요?")
친구가 뭘 먹냐고 했어요. (친구: "뭘 먹어요?")
영호 씨가 여자 친구가 예쁘냐고 했어요. (영호: "여자 친구가 예뻐요?")
유리 씨가 날씨가 좋냐고 했어요. (유리: "날씨가 좋아요?")
8. Trường hợp bất quy tắc
선생님이 한국어 공부가 어떠냐고 물으셨어요. (어떻다)
Thầy giáo đã hỏi tôi cách học tiếng Hàn như thế nào.
영호가 선생님께 시험이 어려우냐고 했어요. (어렵다)
Young-ho đã hỏi thầy giáo liệu kỳ thi có khó không.
영호가 친구를 만나면 주로 어디에서 노느냐고 물었어요. (놀다)
Young-ho đã hỏi tôi nếu gặp bạn bè thì chủ yếu đi chơi ở chỗ nào.
선생님이 저에게 집이 학교에서 머냐고 하셨어요. (멀다)
Thầy giáo hỏi tôi nhà có xa trường không.
9. Luyện tập nhanh
Chuyển câu hỏi trực tiếp sang lời nói gián tiếp với -느냐고/으냐고/냐고 하다:
1. 친구가 물었다: "요즘 바빠요?" → 친구가 요즘 ______.
2. 선생님이 물으셨다: "숙제를 다 했어요?" → 선생님이 숙제를 다 ______.
Đáp án: 1. 바쁘냐고 했어요 · 2. 했느냐고 하셨어요
10. Câu hỏi thường gặp
느냐고 하다 và (으)냐고 하다 khác nhau thế nào?
느냐고 하다 dùng sau động từ hành động và 있다/없다; (으)냐고 하다 dùng sau tính từ. Trong khẩu ngữ, người Hàn thường gộp chung thành 냐고 하다 cho cả hai loại.
Có thể thay 하다 bằng từ khác không?
Có, '하다' có thể được thay thế bằng 묻다 (hỏi), 질문하다 (đặt câu hỏi), 말하다 (nói) mà nghĩa không đổi nhiều.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp
- Toàn bộ ngữ pháp TOPIK khác
- Luyện đề thi thử TOPIK II
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn