[Ngữ pháp] V+느니 차라리 'Nếu...thì thà rằng/ thà...'
21-09-2019 · 660 lượt xem
1. Ở cấu trúc này từ '차라리' có nghĩa là 'thà, thà rằng' nhằm bổ trợ thêm cho từ khóa chính '느니'. [A 느니 B] biểu hiện rằng 'cả A và B đều không làm hài lòng, vừa ý, ưng ý nhưng so với A thì thà rằng B xuất hiện sẽ tốt hơn,
![[Ngữ pháp] V+느니 차라리 'Nếu...thì thà rằng/ thà...'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b18-jpg-d389d0.webp)
Cấu trúc Động từ + -느니 차라리 dùng khi so sánh hai phương án đều không làm hài lòng, nhưng người nói cho rằng phương án ở vế sau vẫn tốt hơn phương án ở vế trước. Có thể dịch là "Nếu...thì thà rằng/thà..." hoặc "thà rằng...còn hơn".
Động từ (bỏ 다) + -느니 (차라리) = "thà rằng... còn hơn"
Từ '차라리' bổ trợ nghĩa cho '느니', có thể lược bỏ | Thường đi cùng 차라리, 그냥, 아예
1. Ý nghĩa và cách dùng
Ở cấu trúc này, từ '차라리' có nghĩa là 'thà, thà rằng' nhằm bổ trợ thêm cho từ khóa chính '느니'. Cấu trúc [A 느니 B] biểu hiện rằng cả A và B đều không làm hài lòng, vừa ý, ưng ý, nhưng so với A thì thà rằng B xuất hiện sẽ tốt hơn, có ý nghĩa hơn.
성격이 안 좋은 남자와 결혼하느니 혼자 살겠다.
Tôi thà rằng sẽ sống một mình còn hơn kết hôn cùng với người đàn ông nhân cách không tốt.
힘들게 아등바등 사느니 그냥 죽는 게 나을 것 같다.
Nếu sống tranh giành một cách mệt mỏi thì thà rằng chết đi có lẽ tốt hơn.
이런 음식을 먹느니 안 먹고 굶는 게 낫겠어요.
Nếu ăn thức ăn như thế này thì thà rằng nhịn đói sẽ tốt hơn.
2. Các từ thường đi kèm phía sau '느니'
Đằng sau '느니' rất hay dùng với '차라리' (thà, thà rằng), '그냥' (cứ để như thế, cứ thế, cứ vậy), '아예' (từ ban đầu, ngay từ đầu).
시험에 늦게 가느니 차라리 안 가는 게 나을 것 같다.
Nếu đi thi muộn thì thà rằng không đến có lẽ tốt hơn.
차가 이렇게 막히면 버스를 타느니 그냥 걷는 게 좋겠어요.
Xe cộ mà cứ tắc nghẽn như thế này thì thà rằng cứ thế đi bộ có phải tốt hơn không.
친구 숙제를 베껴 쓰느니 아예 안하는 게 낫다.
Nếu sao chép lại bài tập về nhà của bạn thì thà rằng không làm ngay từ ban đầu còn hơn.
3. So sánh với '(으)ㄹ 바에는'
Có biểu hiện ngữ pháp tương tự là (으)ㄹ 바에는, có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp mà không đổi nghĩa.
그 사람과 같이 가느니 차라리 혼자 있는 게 낫겠다.
= 그 사람과 같이 갈 바에는 차라리 혼자 있는 게 낫겠다.
Nếu đi cùng với người đó thì thà rằng ở một mình còn tốt hơn.
1. 이런 음식을 먹____ 안 먹고 굶는 게 낫겠어요. (đáp án: 느니)
2. 시험에 늦게 가____ 안 가는 게 나을 것 같다. (đáp án: 느니 차라리)
3. 친구 숙제를 베껴 쓰____ 안 하는 게 낫다. (đáp án: 느니 아예)
4. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -느니 차라리 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi so sánh hai phương án đều không hoàn toàn vừa ý, nhưng người nói cho rằng phương án ở vế sau (thường có 차라리) vẫn tốt hơn, đáng chọn hơn phương án ở vế trước.
Hỏi: -느니 차라리 khác gì -(으)ㄹ 바에는?
Đáp: Hai cấu trúc gần như tương đương và có thể thay thế cho nhau trong phần lớn trường hợp, đều dùng để so sánh và chọn phương án ít tệ hơn giữa hai lựa chọn không mong muốn.
Động từ + (으)ㄹ 바에는
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn