[Ngữ pháp] V- (으)래요 Lời nói gián tiếp câu mệnh lệnh, yêu cầu -Thể rút gọn có tính khẩu ngữ
21-09-2019 · 111 lượt xem
V- (으)래요 1. Cấu trúc này được dùng khi truyền đạt lại yêu cầu hay mệnh lệnh của người nào đó. Nó là dạng rút gọn và thường dùng trong khi nói của '(으)라고 하다' (xem lại tại đây) 우리 어머니가 저한테 열심히
![[Ngữ pháp] V- (으)래요 Lời nói gián tiếp câu mệnh lệnh, yêu cầu -Thể rút gọn có tính khẩu ngữ](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b8-jpg-5dc09b.webp)
Ngữ pháp Động từ + (으)래요 dùng để truyền đạt lại yêu cầu hay mệnh lệnh của người khác, là dạng rút gọn có tính khẩu ngữ của (으)라고 하다.
Động từ + (으)래요: 공부하래요, 읽으래요, 오래요
Dạng đã từng nói/quá khứ: (으)랬어요
Dạng ngăn cấm: 지 말래요 | Với 주다: 달래요 (nhận giúp đỡ cho mình), 주래요 (giúp người khác)
Là dạng rút gọn khẩu ngữ của (으)라고 하다
1. Truyền đạt lại yêu cầu, mệnh lệnh của người khác
Cấu trúc này được dùng khi truyền đạt lại yêu cầu hay mệnh lệnh của người nào đó. Nó là dạng rút gọn và thường dùng trong khi nói của '(으)라고 하다'.
우리 어머니가 저한테 열심히 공부하래요. (어머니: "열심히 공부해.")
Mẹ tôi bảo tôi phải học hành chăm chỉ.
선생님이 영호 씨한테 책을 많이 읽으래요. (선생님: "책을 많이 읽으세요.")
Thầy giáo bảo Young-ho phải đọc sách thật nhiều.
A: 유리 씨, 선생님이 빨리 학교에 오래요.
Yu-ri, thầy giáo bảo đến trường nhanh lên kìa.
B: 알겠어요. 빨리 갈게요.
Tôi biết rồi, tôi sẽ đến ngay đây.
2. Truyền đạt lại lời nói của chính mình: (으)랬어요
Khi truyền đạt lại chính lời của bản thân người nói đã từng nói thì dùng dạng '(으)랬어요'. Cũng dùng dạng này khi nói về các tình huống ở quá khứ.
제가 영호 씨한테 전화하랬어요. (나: "영호 씨, 전화하세요.")
Tôi đã bảo Young-ho gọi điện thoại.
어제 선생님께서 단어를 모두 외우랬어요.
Hôm qua thầy giáo đã yêu cầu tôi nhớ hết tất cả từ vựng.
엄마가 옷을 따뜻하게 입으랬어요.
Mẹ tôi bắt tôi phải mặc quần áo một cách ấm áp.
3. Dạng ngăn cấm: 지 말래요
Trường hợp ngăn cấm làm điều gì đó thì kết hợp với '지 말다' thành dạng '지 말래요'.
경찰이 여기에 주차하지 말래요. (겨찰: "여기에 주차하지 마세요.")
Cảnh sát đã yêu cầu không được đỗ xe tại đây.
직원이 사진을 찍지 말래요. (직원: "사진을 찍지 마세요.")
Nhân viên trực đã yêu cầu không được chụp ảnh.
4. Trường hợp đặc biệt với 주다: 달래요 và 주래요
Sử dụng '달래요' trong trường hợp mà người đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh là người cần nhận giúp đỡ từ yêu cầu hay mệnh lệnh đó. Và sử dụng '주래요' với trường hợp mà yêu cầu, mệnh lệnh đó đưa ra cho người khác (bên thứ 3).
선생님께서 도와달래요. (선생님: "저를 도와주세요.")
Thầy giáo đã bảo tôi giúp (thầy).
선생님께서 유리 씨를 도와주래요. (선생님: "유리 씨를 도와주세요.")
Thầy giáo bảo tôi giúp đỡ cho Yu-ri.
5. Các dạng rút gọn khẩu ngữ liên quan khác
Ngoài V-(으)래요 (truyền đạt câu mệnh lệnh, yêu cầu), tiếng Hàn còn có các dạng rút gọn khẩu ngữ khác của lời nói gián tiếp: V/A 대요 (câu tường thuật) và V-재요 (câu đề nghị, rủ rê).
1. 의사 선생님이 저한테 푹 쉬___(래요)___. (의사: "푹 쉬세요.") (bác sĩ bảo tôi nghỉ ngơi đầy đủ)
2. 엄마가 일찍 자___(래요)___. (엄마: "일찍 자.") (mẹ bảo đi ngủ sớm)
3. 여기서 담배를 피우지 ___(말래요)___. (경찰: "여기서 담배를 피우지 마세요.") (cảnh sát bảo không hút thuốc ở đây)
Đáp án: 1. 쉬래요 2. 자래요 3. 말래요
Câu hỏi thường gặp
1. V-(으)래요 dùng khi nào?
Dùng khi truyền đạt lại yêu cầu hay mệnh lệnh của người khác, là dạng rút gọn khẩu ngữ của (으)라고 하다.
2. V-(으)래요 khác gì V-재요 và V/A 대요?
V-(으)래요 dùng cho câu mệnh lệnh/yêu cầu, V-재요 dùng cho câu đề nghị/rủ rê, còn V/A 대요 dùng cho câu tường thuật — cả ba đều là dạng rút gọn có tính khẩu ngữ của lời nói gián tiếp nhưng ứng với loại câu khác nhau.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn