[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 고서야 (2) "thì"
21-09-2019 · 76 lượt xem
Thể hiện việc nhấn mạnh vào điều kiện ở vế trước. Lúc này chủ yếu dùng dưới hình thái câu hỏi phản ngữ* giống như '지 않고서야 (으)ㄹ 수 있겠어요? Và nhấn mạnh việc không thể nào đạt được hoặc khó mà thực hiện
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 고서야 (2) "thì"](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37676267-1857003651009316-2925760588510396416-n-pn-1487c2.webp)
Là cách dùng thứ hai của Động từ/Tính từ + 고서야, thể hiện việc nhấn mạnh vào điều kiện ở vế trước, thường dùng ở dạng câu hỏi phản ngữ để khẳng định vế sau khó hoặc không thể xảy ra, tương đương với "thì" trong tiếng Việt.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + 고서야 = "thì..." (thường ở câu hỏi phản ngữ: -지 않고서야 ~(으)ㄹ 수 있겠어요?)
Nhấn mạnh: không đạt điều kiện vế trước thì vế sau khó/không thể xảy ra
1. Ý nghĩa và cách dùng
Thể hiện việc nhấn mạnh vào điều kiện ở vế trước. Lúc này chủ yếu dùng dưới hình thái câu hỏi phản ngữ (cách biểu hiện ngược lại với ý nghĩa vốn có, nhằm nâng cao hiệu quả của lời nói hay câu viết) giống như "-지 않고서야 ~(으)ㄹ 수 있겠어요?", nhấn mạnh việc không thể nào đạt được hoặc khó mà thực hiện được tình huống ở vế sau.
그렇게 놀기만 하고서야 원하는 것을 얻을 수 있겠어요?
Chỉ chơi bời mãi như thế này thì sẽ có thể có được thứ mình muốn sao?
노력하지 않고서야 어떻게 성공할 수 있겠어요?
Không chịu nỗ lực thì làm sao mà thành công được?
바보가 아니고서야 어떻게 그럴 리가 없다.
Không phải kẻ ngốc thì làm sao mà có thể không biết như vậy?
그 사람이 미치지 않고서야 우리에게 밥을 살 리가 없다.
Người đó mà không bị điên thì không đời nào mua cơm cho chúng ta.
요즘 같은 시대에 변화하지 않고서야 발전할 수 있겠어요?
Ở thời đại như giờ mà không thay đổi thì làm sao mà phát triển được?
천재처럼 머리가 좋지 않고서야 이 많은 단어를 하루만에 외울 수 있겠어요?
Đầu óc không giỏi như thiên tài thì làm sao có thể học thuộc cả đống từ vựng này chỉ trong một ngày?
그 모범생이 아프지 않고서야 어떻게 학교에 빠질 수 있겠어요?
Học sinh gương mẫu đó không bị ốm thì làm sao mà vắng mặt ở trường được chứ?
2. Thêm ví dụ luyện dịch
가족을 잃은 슬픔은 겪어 보지 않고서야 가늠할 수 없다.
Nỗi đau mất người thân, nếu không trải qua thì không thể nào hình dung được.
거짓말을 하고서야 어떻게 저렇게 떳떳할 수 있겠어요?
Nói dối rồi mà sao có thể ung dung như thế được?
가: 저는 여자들을 대하는 게 너무 어려워요.
나: 그래 가지고서야 어떻게 장가가겠어요?
Tôi thấy đối xử với con gái khó quá. / Như thế thì làm sao mà lấy vợ được?
1. 열심히 준비하지 않____ 어떻게 합격하겠어요? (đáp án: 고서야)
2. 성실하지 않____ 어떻게 성공하겠어요? (đáp án: 고서야)
3. 매일 연습하____ 어떻게 실력이 늘겠어요? (đáp án: 지 않고서야)
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: 고서야 (2) thường dùng ở dạng câu nào?
Đáp: Thường dùng ở dạng câu hỏi phản ngữ, kiểu "-지 않고서야 ~(으)ㄹ 수 있겠어요?", để nhấn mạnh rằng nếu không đạt được điều kiện ở vế trước thì vế sau khó hoặc không thể xảy ra.
Hỏi: 고서야 (2) khác gì với 고서야 (1)?
Đáp: 고서야 (1) diễn tả trình tự "xong việc trước mới đạt việc sau"; 고서야 (2) nhấn mạnh điều kiện, thường ở câu hỏi phản ngữ để khẳng định vế sau khó/không thể xảy ra nếu thiếu điều kiện ở vế trước.
Động từ + 고서야 (1)
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn