[Ngữ pháp] Động từ+ 고서야 (1) "xong... mới..."
21-09-2019 · 92 lượt xem
Thể hiện việc sau khi kết thúc trạng thái hay hành động ở vế trước, bởi vì điều này thì đến lúc đó mới đạt được, có được thứ ở vế sau (nhấn mạnh phải sau hành động hay tình huống mà vế trước thể hiện thì rốt cuộc
![[Ngữ pháp] Động từ+ 고서야 (1) "xong... mới..."](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37691201-1857003691009312-7848956118150676480-n-pn-b45cdb.webp)
Là cách dùng thứ nhất của Động từ + 고서야, thể hiện việc sau khi kết thúc hành động hay trạng thái ở vế trước thì đến lúc đó mới đạt được điều ở vế sau, tương đương với "xong... mới..." trong tiếng Việt.
Động từ (bỏ 다) + 고서야 = "xong... mới..." (nhấn mạnh phải hoàn thành vế trước mới đạt vế sau)
Không kết hợp được với quá khứ 았/었
1. Ý nghĩa và cách dùng
Thể hiện việc sau khi kết thúc trạng thái hay hành động ở vế trước, bởi vì điều này thì đến lúc đó mới đạt được, có được thứ ở vế sau (nhấn mạnh phải sau hành động hay tình huống mà vế trước thể hiện thì rốt cuộc mới dẫn đến tình huống mà vế sau thể hiện).
그는 선생님의 설명을 듣고서야 비로소 이해를 했다.
Mãi đến khi nghe giải thích của thầy giáo đó xong tôi mới hiểu được.
나는 물을 한 모금 마시고서야 정신을 차렸다.
Tôi uống một ngụm nước xong mới tỉnh táo trở lại.
직접 경험해 보고서야 그 말이 무슨 말인지 깨달았다.
Thử trực tiếp trải nghiệm xong mới hiểu ra lời nói đó là ý gì.
그것을 잃어버리고서야 그것의 소중함을 느낄 수 있었다.
Đánh mất cái đó xong mới có thể nhận thấy tầm quan trọng của thứ đó.
지수는 아버지가 돌아가시고서야 아버지의 사랑을 깨달았다.
Cha qua đời xong thì Ji-su mới nhận ra tình yêu của cha mình.
민수는 일이 끝나고서야 겨우 밥을 먹을 여유가 생겼다.
Min-su kết thúc công việc xong mới có thời gian rảnh để dùng bữa.
아이는 엄마에게 안기고서야 울음을 그쳤다.
Đứa bé được mẹ ôm xong thì mới ngừng khóc.
2. Không kết hợp được với thì quá khứ
그는 영화를 보고서야 감독의 말을 이해할 수 있었다. (đúng)
그는 영화를 봤고서야 감독의 말을 이해할 수 있었다. (sai)
1. 약을 먹____ 열이 내렸어요. (đáp án: 고서야)
2. 직접 해 보____ 얼마나 어려운지 알았어요. (đáp án: 고서야)
3. 시험이 끝나____ 마음이 편해졌어요. (đáp án: 고서야)
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: 고서야 (1) và 고서야 (2) khác nhau ở điểm nào?
Đáp: 고서야 (1) nhấn mạnh trình tự "phải hoàn thành vế trước thì mới đạt được vế sau"; còn 고서야 (2) nhấn mạnh điều kiện, thường dùng ở dạng câu hỏi phản ngữ để khẳng định điều gì đó khó/không thể xảy ra.
Hỏi: 고서야 (1) có kết hợp được với quá khứ không?
Đáp: Không, không thể kết hợp cấu trúc này với thì quá khứ "-았/었-".
Động từ/Tính từ + 고서야 (2)
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn