[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 바에야

21-09-2019 · 189 lượt xem

1. Kết hợp sau động từ biểu hiện nghĩa "đối với việc..... mà nói thì....." trong tiếng Việt. Được dùng khi đưa ra một phương án thay thế khác tốt hơn so với một tình huống nào đó đang được đề cập đến hoặc so với một tình

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 바에야

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -(으)ㄹ 바에야 dùng khi đưa ra một phương án thay thế khác tốt hơn so với một tình huống đang được đề cập, tương đương "đối với việc...mà nói thì..." trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -(으)ㄹ 바에야: 할 바에야, 날 바에야
Thường đi cùng: 어차피/기왕(에)/이왕(에) ở vế trước, 차라리/아예 ở vế sau

1. Ý nghĩa và cách dùng: đưa ra phương án thay thế tốt hơn

Kết hợp sau động từ biểu hiện nghĩa "đối với việc... mà nói thì..." trong tiếng Việt. Được dùng khi đưa ra một phương án thay thế khác tốt hơn so với một tình huống nào đó đang được đề cập đến hoặc so với một tình huống được giả định trong tương lai.

그렇게 천천히 일을 진행할 바에야 아예 그만 두는 것이 낫다.
Đối với việc tiến hành công việc chậm chạp như thế này thì ngay từ đầu dừng lại có hơn không?

늦게 들어왔다고 혼날 바에야 차라리 더 놀다 갈래.
Đối với việc về trễ rồi bị la mắng mà nói thì mình thà rằng đi chơi tiếp còn hơn.

게으름을 피울 바에야 안 하는 것이 더 좋겠다.
Đối với việc lười nhác mà nói thì việc không làm gì vẫn sẽ tốt hơn.

2. Các từ thường xuất hiện ở mệnh đề trước

Mệnh đề phía trước thường xuất hiện các từ như '어차피 (dù sao, dù gì, kiểu gì), 기왕(에) (đằng nào cũng), 이왕(에) (đã vậy, đằng nào)'.

이왕 할 바에야 즐겁게 하는 게 어때?
Đằng nào cũng làm thì làm một cách vui vẻ thì sao nào?

어차피 그 사람과 다시 만나지 못할 바에야 잊어 버려.
Dù sao cũng không thể gặp lại người đó nữa thì hãy quên đi cho rồi.

3. Các từ thường xuất hiện ở mệnh đề sau

Mệnh đề theo sau thường sử dụng với các từ như '차라리 (thà rằng) hoặc 아예 (ngay từ đầu)'.

그런 이상한 사람과 결혼할 바에야 차라리 혼자 사는 것이 더 좋겠다.
Đối với việc kết hôn với một người kỳ lạ như thế thì thà sống một mình sẽ tốt hơn.

그렇게 조금 줄 바에야 아예 주지 말지.
Cho có một chút như thế này thì ngay từ đầu đừng cho gì đi.

4. Kết hợp với 있다

Có thể sử dụng cùng với '있다' mang ý nghĩa của '머무르다 (lưu lại)'.

집에 혼자 있을 바에야 불편해도 여기가 나을 듯해요.

5. Biểu hiện tương tự

Có biểu hiện tương tự là Động từ + (으)ㄹ 바에, (으)ㄹ 바에는 và Động từ + 느니 차라리, có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp.

같이 가기로 한 여행인데 혼자 갈 바에야 가지 않을래.
같이 가기로 한 여행인데 혼자 갈 바에는 가지 않을래.
같이 가기로 한 여행인데 혼자 가느니 가지 않을래.
Vì là chuyến du lịch đã hẹn đi cùng nhau nên đối với chuyện đi một mình thì tôi chọn không đi.

Luyện tập nhanh:
1. 이렇게 늦게 갈 ___(바에야)___ 아예 가지 않는 게 낫겠다. (đối với việc đi trễ như thế thì thà không đi còn hơn)
2. 어차피 못 만날 ___(바에야)___ 전화라도 하자. (dù sao cũng không thể gặp thì hãy gọi điện đi)
3. 이왕 할 ___(바에야)___ 최선을 다하자. (đằng nào cũng làm thì hãy cố gắng hết sức)

Đáp án: 1. 바에야 2. 바에야 3. 바에야

Câu hỏi thường gặp

1. -(으)ㄹ 바에야 dùng khi nào?
Dùng khi đưa ra một phương án thay thế khác tốt hơn so với một tình huống đang được đề cập đến, tương đương "đối với việc...mà nói thì..." trong tiếng Việt.

2. -(으)ㄹ 바에야 có biểu hiện tương tự nào không?
Có, tương tự với '(으)ㄹ 바에는' và '느니 차라리', có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp.


Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829