[Ngữ pháp] Động từ + -고서 'sau khi'
21-09-2019 · 61 lượt xem
1. Gắn sau động từ, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là 'sau khi', dùng để thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa hai sự việc của mệnh đề trước và mệnh đề sau. So với đuôi liên kết thể hiện sự tiếp nối -고 thì sự việc ở
![[Ngữ pháp] Động từ + -고서 'sau khi'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37094884-1841168195926195-6008820377097076736-n-pn-414b44.webp)
Khi muốn nhấn mạnh việc ở vế trước là tiền đề, làm nền tảng cho việc xảy ra ở vế sau, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ + 고서, tương đương với "sau khi" trong tiếng Việt.
Động từ (bỏ 다) + 고서 = "sau khi..." (nhấn mạnh tiền đề)
Không kết hợp được với 았/었, 겠
1. Ý nghĩa và cách dùng
Gắn sau động từ, có nghĩa tương đương với "sau khi", dùng để thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa hai sự việc của mệnh đề trước và mệnh đề sau. So với đuôi liên kết thể hiện sự tiếp nối -고 (2), sự việc ở mệnh đề trước trong -고서 được nhấn mạnh là tiền đề của sự việc ở mệnh đề sau (mệnh đề sau nhận sự ảnh hưởng của mệnh đề trước).
가: 오늘 왜 안경을 안 썼어요?
나: 아침에 안경을 책상 위에 올려 놓고서 잊어버리고 그냥 나왔어요.
Hôm nay sao chị không đeo kính thế? / Sáng nay tôi để quên kính trên bàn rồi quên mất, cứ thế mà đi.
합격 소식을 듣고서 매우 기뻤어요.
Sau khi nghe tin thi đỗ tôi đã rất vui sướng.
급한 일을 먼저 끝내고서 이야기합시다.
Hoàn thành việc gấp trước rồi cùng nhau nói chuyện nào.
창문을 열고서 상쾌한 공기를 마셔 보세요.
Mở cửa sổ rồi thử hít thở không khí trong lành xem sao.
가게에서 돈만 내고서 물건은 안 가지고 나왔어요.
Tôi trả tiền ở cửa hàng rồi đi ra mà quên không đem theo đồ.
저는 아침마다 조깅을 하고서 학교에 옵니다.
Sáng nào tôi cũng tập thể dục rồi mới đến trường.
책을 읽고서 친구들과 토론을 했어요.
Sau khi đọc sách tôi đã thảo luận cùng với bạn bè.
2. Không kết hợp với thì quá khứ, tương lai
Không thể kết hợp cấu trúc này với thì quá khứ "-았/었-" và tương lai phỏng đoán "-겠-".
인사만 하고서 헤어졌어요. (đúng)
인사만 했고서 헤어졌어요. (sai)
인사만 하겠고서 헤어지려고 해요. (sai)
3. So sánh với -고 và -고 나서
Có thể thay thế -고서 bằng -고 (liệt kê tuần tự) hoặc -고 나서 để liệt kê trình tự của hành động, ý nghĩa gần như tương đương.
책을 읽고서 감상문을 썼어요.
= 책을 읽고 감상문을 썼어요.
= 책을 읽고 나서 감상문을 썼어요.
Đọc sách xong rồi viết cảm tưởng.
1. 창문을 열____ 환기를 시켰어요. (đáp án: 고서)
2. 밥을 먹____ 이를 닦았어요. (đáp án: 고서)
3. 숙제를 끝내____ 놀러 나갔어요. (đáp án: 고서)
4. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -고서 khác gì với -고 thông thường?
Đáp: -고 chỉ liệt kê tuần tự trung tính; -고서 nhấn mạnh vế trước là tiền đề, làm nền tảng ảnh hưởng trực tiếp đến vế sau.
Hỏi: Tại sao -고서 không kết hợp được với 았/었 hay 겠?
Đáp: Vì -고서 tự thân đã mang tính liên kết hành động theo trình tự thời gian thực tế, nên không chèn thêm vĩ tố thì vào giữa, theo đúng quy tắc chia của cấu trúc.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn