[Ngữ pháp] -자고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu đề nghị)
21-09-2019 · 270 lượt xem
Động từ + 자고 하다 VD: 보다 => 보자고 하다, 읽다 => 읽자고 하다 1. Đứng sau thân động từ, biểu thị cách nói gián tiếp dùng khi truyền đạt lại lời đề nghị của ai đó cho một người khác. 친구가 도서관에서 같이
![[Ngữ pháp] -자고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu đề nghị)](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/1941426-649026835150729-835257387-o-jpg-ba143b.webp)
Ví dụ: 보다 → 보자고 하다, 읽다 → 읽자고 하다
Động từ + 자고 하다 = truyền đạt lại lời đề nghị/rủ rê của ai đó ("hãy cùng làm gì") dưới dạng gián tiếp
1. Truyền đạt lại lời đề nghị của người khác
Đứng sau thân động từ, biểu thị cách nói gián tiếp dùng khi truyền đạt lại lời đề nghị của ai đó cho một người khác.
친구가 도서관에서 같이 공부하자고 했어요. (친구: "도서관에서 같이 공부합시다")
Bạn đã rủ tôi cùng học bài ở thư viện.
아버지께서 저녁에 갈비를 먹자고 하셨어. (아버지: "저녁에 갈비를 먹자")
Bố tôi đã đề nghị ăn Galbi cho bữa tối.
영호가 길이 막히니까 지하철을 타자고 했어. (영호: "길이 막히니까 지하철을 탑시다")
Vì tắc đường nên Young-ho đã đề nghị tôi hãy cùng đi tàu điện ngầm.
2. Truyền đạt lại lời nói của chính người nói
Người nói cũng sử dụng khi truyền đạt lại lời đề nghị của bản thân.
제가 친구에게 같이 밥 먹자고 했어요. (나: "같이 밥 먹자")
Tôi đã rủ bạn bè cùng đi ăn cơm.
제가 유리 씨에게 같이 여행 가자고 했어요. (나: "유리 씨, 같이 여행 갑시다")
Tôi đã rủ Yu-ri cùng nhau đi du lịch.
1. 친구가 도서관에서 같이 ____. (rủ tôi học cùng - 공부하다)
2. 영호 씨가 오늘 ____. (rủ tôi đừng gặp hôm nay - phủ định, 만나다)
3. 민성 씨가 집에 같이 ____. (rủ tôi đến nhà cậu ấy - 가다)
Đáp án: 1. 공부하자고 했어요 2. 만나지 말자고 했어요 3. 가자고 했어요
3. Dạng phủ định: "지 말자고 하다"
Trường hợp phủ định kết hợp với "지 말다" thành dạng "지 말자고 하다".
영호 씨가 오늘 만나지 말자고 했어요. (영호: "오늘 만나지 말자")
Young-ho đã rủ tôi không hẹn gặp vào hôm nay nữa.
유리 씨가 기다리지 말자고 했어요. (유리: "기다리지 맙시다")
Yu-ri đã đề nghị tôi hãy đừng chờ nữa.
4. Thêm các ví dụ khác
민성 씨: "우리 집에 같이 가요." ⟹ 민성 씨가 집에 같이 가자고 했어요.
Minsong đã rủ tôi cùng đến nhà cậu ấy.
지나 씨: "우리 저녁 같이 먹어요." ⟹ 지나 씨가 저녁 같이 먹자고 했어요.
Jina đã rủ tôi cùng ăn tối.
남자 친구: "같이 영화 볼까요?" ⟹ 남자 친구가 같이 영화 보자고 했어요.
Bạn trai tôi đã rủ rê tôi cùng đi xem phim.
Lưu ý: thường có "우리" ở các câu nói trực tiếp. Tuy nhiên khi chuyển thành dạng lời nói gián tiếp, nên lược bỏ "우리" vì "-자고" tự thân đã mang nghĩa "chúng ta làm thứ gì đó cùng nhau".
5. So sánh với các dạng lời nói gián tiếp khác
"자고 하다" là dạng lời nói gián tiếp dùng cho câu đề nghị/rủ rê. Site còn có các dạng lời nói gián tiếp khác dành cho từng loại câu:
- Lời nói gián tiếp cho câu trần thuật: 다고 하다
- Lời nói gián tiếp cho câu nghi vấn: 느냐고 하다
- Lời nói gián tiếp cho câu yêu cầu/mệnh lệnh: (으)라고 하다
6. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: "자고 하다" khác gì với "(으)라고 하다"?
Đáp: "자고 하다" dùng cho câu đề nghị/rủ rê (hãy cùng làm gì đó), còn "(으)라고 하다" dùng cho câu mệnh lệnh/yêu cầu (hãy làm gì đó, người nói không tham gia cùng).
Hỏi: Khi chuyển sang lời nói gián tiếp có cần giữ nguyên "우리" không?
Đáp: Không, nên lược bỏ "우리" vì "-자고" đã tự mang nghĩa rủ rê làm cùng nhau.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn