[Ngữ pháp] 다고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu tường thuật)

21-09-2019 · 202 lượt xem

Lời nói trực tiếp : 직접 인용, 직접 화법 Hình thái của lời nói trực tiếp là: “câu văn” + 라고 하다 Lời nói gián tiếp : 간접 인용, 간접 화법 Có bốn hình thức câu cho lời nói gián tiếp là: tường thuật, nghi vấn (câu

[Ngữ pháp] 다고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu tường thuật)

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK
다고 하다: Lời nói gián tiếp (câu tường thuật)

Động từ + ㄴ/는다고 하다: 가다 → 간다고 하다, 먹다 → 먹는다고 하다
Tính từ + 다고 하다: 예쁘다 → 예쁘다고 하다, 좋다 → 좋다고 하다

Cấu trúc nhanh:
Động từ + ㄴ/는다고 하다  |  Tính từ + 다고 하다 = truyền đạt lại lời nói (câu tường thuật gián tiếp)

1. Ý nghĩa: truyền đạt lại lời tường thuật của người khác

Sử dụng khi truyền đạt lại lời nói trần thuật của người nào đó (tường thuật gián tiếp một nội dung được nghe từ người khác).

영호가 지금 편지를 쓴다고 했어요.
Young-ho nói rằng anh ấy hiện đang viết một lá thư.
(Lời trực tiếp của Young-ho: "지금 편지를 써요." — cũng có thể dẫn lại theo cách: "영호는 '지금 편지를 써요.'라고 말했어요.")

친구는 자주 한국 음식을 먹는다고 해요. (친구: "자주 한국 음식을 먹어요.")
Bạn tôi nói rằng thường ăn món ăn Hàn Quốc.

어머니께서 드라마가 재미있다고 하셨어요. (어머니: "드라마가 재미있어요.")
Mẹ nói rằng bộ phim hay lắm.

2. Cũng dùng để truyền đạt lại lời nói của chính người nói

제가 영호 씨한테 유학 간다고 했어요. (나: "영호 씨, 저 유학 가요.")
Tôi đã nói với Young-ho là mình sẽ đi du học.

제가 유리 씨한테 보고 싶다고 했어요. (나: "유리 씨, 보고 싶어요.")
Tôi đã nói với Yu-ri là tôi muốn gặp bạn ấy.

3. "하다" có thể đổi thành động từ tường thuật khác

Tùy theo nội dung mà có thể đổi "하다" thành "말하다, 전하다, 칭찬하다, 듣다..."

뉴스에서 길이 많이 막힌다고 들었어요. (뉴스: "길이 많이 막힙니다.")
Nghe tin tức nói đường đang tắc nghẽn nhiều.

영호가 부모님께 잘 지낸다고 말했어요. (영호: "저는 잘 지내요.")
Young-ho đã nói với bố mẹ là mình đang sống rất tốt.

선생님이 한국어를 잘한다고 칭찬해 주셨어요. (선생님: "한국어를 잘하네요.")
Cô giáo đã khen tôi nói tiếng Hàn tốt.

4. Chia theo thì quá khứ và tương lai

Khi nói về tình huống quá khứ dùng dạng "았/었다고 하다". Khi nói về tình huống tương lai, phỏng đoán dùng dạng "겠다고 하다", "(으)ㄹ 거라고 하다".

친구가 편지를 받았다고 했어요. (친구: "편지를 받았어요.")
Bạn tôi nói đã nhận được thư.

제가 올해는 공부를 열심히 하겠다고 했어요. (나: "공부를 열심히 하겠어요.")
Tôi đã nói rằng năm nay sẽ chăm chỉ học tập.

친구가 내년에 고향으로 돌아갈 거라고 해요. (친구: "내년에 고향으로 돌아갈 거예요.")
Bạn tôi nói rằng năm tới sẽ về quê.

Luyện tập nhanh:
1. 친구가 내일 바쁘____. (bạn tôi nói ngày mai sẽ bận - 바쁘다, tương lai)
2. 동생이 어제 늦게 오____. (em tôi nói hôm qua đã về muộn - 오다, quá khứ)
3. 이건 제 우산____. (bạn ấy nói đây là ô của mình - danh từ 우산)

Đáp án: 1. 겠다고 했어요   2. 았다고 했어요   3. 이라고 했어요

5. Với danh từ: dùng dạng "(이)라고 하다"

Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng "(이)라고 하다", phủ định dùng "이/가 아니라고 하다".

친구가 이게 제 생일 선물이라고 말했어요. (친구: "이게 네 생일 선물이야.")
Bạn tôi đã nói đây là quà sinh nhật cho tôi.

친구가 자기 잘못이 아니라고 했어요. (친구: "내 잘못이 아니에요.")
Bạn tôi nói đó không phải là lỗi của nó.

6. Biến đổi bất quy tắc

친구가 생일 파티에 가져갈 케이크를 만든다고 했어요. (만들다)

7. Dạng rút gọn thường dùng trong khẩu ngữ

Người Hàn Quốc thường nói với một dạng rút gọn như sau:

-다고 해요 → -대요  |  -다고 했어요 → -댔어요
-라고 해요 → -래요  |  -라고 했어요 → -랬어요

8. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: "다고 하다" dùng cho câu tường thuật, vậy câu hỏi gián tiếp dùng gì?
Đáp: Câu hỏi gián tiếp dùng dạng "느냐고 하다" (đi với cả động từ và tính từ). Xem chi tiết tại 느냐고 하다.

Hỏi: Vì sao có lúc dùng "ㄴ/는다고 하다" có lúc lại dùng "다고 하다"?
Đáp: "ㄴ/는다고 하다" dùng cho động từ, còn "다고 하다" (giữ nguyên đuôi 다) dùng cho tính từ và "이다/아니다" (ở thì hiện tại).

Ảnh minh họa: Nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829