[Ngữ pháp] V/A(으)ㄹ 지도 모르다: Không biết chừng, biết đâu, có lẽ...
21-09-2019 · 118 lượt xem
1. Được sử dụng khi biểu hiện có khả năng sẽ xảy ra hay xuất hiện việc gì đó (phỏng đoán, nghi ngờ) 비가 올지도 몰라서 하루 종일 우산을 들고 다녔다. Không biết chừng trời sẽ mưa nên tôi đã mang theo ô bên mình cả
![[Ngữ pháp] V/A(으)ㄹ 지도 모르다: Không biết chừng, biết đâu, có lẽ...](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/25ec-25b2-259c-25eb-25a6-25ac-2b-25ea-25b8-25b8-25-8d1594.webp)
V/A + (으)ㄹ지도 모르다 dùng khi biểu hiện khả năng sẽ xảy ra hay xuất hiện việc gì đó (phỏng đoán, nghi ngờ) — tương đương "không biết chừng, biết đâu, có lẽ...".
1. Cách dùng
Được sử dụng khi biểu hiện có khả năng sẽ xảy ra hay xuất hiện việc gì đó (phỏng đoán, nghi ngờ).
비가 올지도 몰라서 하루 종일 우산을 들고 다녔다.
Không biết chừng trời sẽ mưa nên tôi đã mang theo ô bên mình cả ngày.
부탁을 거절하면 그 사람이 화를 낼지도 몰라요.
Nếu từ chối lời nhờ cậy (thỉnh cầu), không biết chừng người đó sẽ nổi giận.
옷이 좀 작을지도 몰라서 큰 사이즈로 샀어요.
Không chừng chiếc áo hơi nhỏ nên tôi đã mua chiếc áo với size lớn hơn.
2. Kết hợp với thì quá khứ 았/었
수업이 끝났을지도 모르니까 연락해 보자.
Vì biết đâu buổi học đã kết thúc rồi nên thử liên lạc nào.
영호가 벌써 왔을지도 몰라.
Không chừng Young-ho đã đến nơi rồi.
3. Đi với danh từ: 일지도 모르다
외국 사람일지도 몰라서 영어로 물어 봤다.
Có lẽ là người nước ngoài nên thử hỏi bằng tiếng Anh xem sao.
4. Thêm ví dụ
의학 기술이 발달하면 평균수명이 100세가 될지도 몰라요.
Khi kỹ thuật y học phát triển thì không biết chừng tuổi thọ bình quân có thể lên đến 100 tuổi.
출산율이 낮아지면 아이들이 노약자석에 앉게 될지도 몰라요.
Tỷ lệ sinh sản nếu thấp đi thì không chừng bọn trẻ được ngồi vào ghế dành cho người già và sản phụ.
미래에는 전기 자동차가 일반화될지도 몰라요.
Trong tương lai không biết chừng xe ô tô điện sẽ được phổ biến hóa đó.
5. Luyện tập nhanh
Điền -(으)ㄹ지도 모르다 vào chỗ trống:
1. 그 사람이 벌써 집에 ______. (không chừng người đó đã về nhà — 가다, quá khứ)
2. 내일 시험이 ______. (biết đâu ngày mai có kiểm tra — 있다)
Đáp án: 1. 갔을지도 몰라요 · 2. 있을지도 몰라요
6. Câu hỏi thường gặp
-(으)ㄹ지도 모르다 khác gì -(으)ㄹ 것 같다?
Cả hai đều diễn tả sự phỏng đoán, nhưng -(으)ㄹ지도 모르다 nhấn mạnh mức độ không chắc chắn cao hơn, mang sắc thái "không biết chừng, biết đâu" — khả năng thấp hơn hoặc bất ngờ hơn so với -(으)ㄹ 것 같다.
Với danh từ thì chia thế nào?
Khi phía trước là danh từ, cấu trúc chuyển thành dạng 일지도 모르다.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp
- Toàn bộ ngữ pháp TOPIK khác
- Luyện đề thi thử TOPIK II
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn