[Ngữ pháp] V(으)랴 V(으)랴

21-09-2019 · 145 lượt xem

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 우빈 씨, 여기 메모해 놓은 숫자들은 뭐예요? Anh Woo Bin, những con số ghi chú sẵn ở đây là gì vậy? B: 여자 친구랑 제가

[Ngữ pháp] V(으)랴 V(으)랴

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + (으)랴 + Động từ + (으)랴 dùng để thể hiện sự bận rộn vì phải làm cùng lúc nhiều việc được liệt kê, tương đương "nào là... nào là..." trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ + (으)랴 + Động từ + (으)랴: 다니랴...알아보랴, 들으랴...하랴
Phải liệt kê từ 2 hành động trở lên
Ý nghĩa: "nào là... nào là...", "vừa lo... vừa lo..." (diễn tả sự bận rộn)

1. Hội thoại minh họa

A: 우빈 씨, 여기 메모해 놓은 숫자들은 뭐예요?
Anh Woo Bin, những con số ghi chú sẵn ở đây là gì vậy?

B: 여자 친구랑 제가 태어난 연월일시예요. 궁합을 보려고 적어 놨던 거예요.
Là giờ, ngày, tháng, năm sinh của bạn gái và tôi đó. Tôi đã ghi sẵn để đi xem cung hợp đó.

A: 궁합요? 결혼 생활이 어떨지 미리 예측해 보는 것 말이지요? 결과는 잘 나왔어요?
Cung hợp à? Ý anh bảo là xem để dự đoán cuộc sống hôn nhân tương lai như thế nào hả? Kết quả ra có tốt không?

B: 네, 여자 친구랑 제가 서로 궁합이 잘 맞아서 서로에게 도움이 되는 운이라고 하더라고요.
Vâng, cung hợp của tôi và bạn gái rất hợp nhau nên họ nói là vận số giúp đỡ lẫn nhau.

A: 잘됐네요. 그럼 결혼 준비도 본격적으로 시작하신 거예요?
Tốt quá rồi. Vậy thì chính thức bắt đầu chuẩn bị hôn lễ đó à?

B: 네, 요즘 신혼집 구하러 다니랴 예식장 알아보랴 주말마다 할 일이 산더미예요.
Vâng, dạo này mỗi cuối tuần việc sẽ làm cả núi nào là mua nhà tân hôn, nào là tìm hiểu nhà hàng tiệc cưới.

Từ vựng: 연월일시: giờ, ngày, tháng, năm | 궁합을 보다: xem cung hợp | 예측: sự dự đoán | 본격적: chính thức | 예식장: nhà hàng tiệc cưới | 산더미: núi (đồ, việc)

2. Ý nghĩa và cách dùng: liệt kê các việc gây bận rộn

Được gắn vào thân động từ hành động dùng thể hiện sự bận rộn vì làm một số việc được liệt kê. Phải liệt kê từ 2 hành động trở lên. Có thể dịch là "nào là... nào là...", "vừa lo… vừa lo...".

요즘 대학생들은 수업 들으랴 취업 준비하랴 눈코 뜰 새가 없어요.
Dạo này các bạn sinh viên bận tối mắt tối mũi nào là nghe giảng, nào là chuẩn bị xin việc.

식당 아르바이트는 주문 받으랴 음식 나르랴 상 치우랴 너무 정신이 없어서 하기 싫어요.
Làm thêm ở nhà hàng rất bận rộn nào là nhận đơn, nào là mang thức ăn, nào là lau bàn nên tôi ghét.

요즘 동생은 일하랴 아이 돌보랴 몸이 열 개라도 모자란다.
Dạo này em tôi nào là làm việc, nào là chăm trẻ dù có 10 cái thân cũng thiếu.

Luyện tập nhanh:
1. 아침에는 밥을 먹___(으랴)___ 옷을 입___(으랴)___ 정신이 없어요. (buổi sáng nào là ăn cơm, nào là mặc quần áo nên rất bận rộn)
2. 엄마는 요리하___(랴)___ 청소하___(랴)___ 쉴 틈이 없어요. (mẹ nào là nấu ăn, nào là dọn dẹp nên không có thời gian nghỉ)
3. 시험 공부하___(랴)___ 아르바이트하___(랴)___ 잠을 못 잤어요. (nào là học thi, nào là làm thêm nên không ngủ được)

Đáp án: 1. 먹으랴...입으랴 2. 요리하랴...청소하랴 3. 공부하랴...아르바이트하랴

Câu hỏi thường gặp

1. V-(으)랴 V-(으)랴 dùng khi nào?
Dùng khi muốn liệt kê từ hai hành động trở lên để thể hiện sự bận rộn, tất bật khi phải làm cùng lúc nhiều việc.

2. Cấu trúc này có bắt buộc liệt kê từ 2 hành động trở lên không?
Có, cấu trúc V-(으)랴 V-(으)랴 luôn phải liệt kê từ 2 hành động trở lên để diễn tả sự bận rộn, không dùng với chỉ 1 hành động.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829