[Ngữ pháp] V는 편이다, A(으)ㄴ 편이다 Vào loại.., thuộc diện...
21-09-2019 · 153 lượt xem
[동사 ]+ 는 편이다 [형용사] + (으)ㄴ 편이다. 1. Đứng sau động từ và tính từ, dịch nghĩa tiếng Việt là “vào loại.., thuộc diện....” biểu hiện đại thể thuộc vào một loại nào đó. 내 친구는 성격이 좋은 편이에요. (tính
![[Ngữ pháp] V는 편이다, A(으)ㄴ 편이다 Vào loại.., thuộc diện...](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/25ea-25b2-25bd-25eb-25b3-25b5-25ea-25b6-2581-jpg-b9e022.webp)
Ví dụ: 좋다 → 좋은 편이다, 하다 → 하는 편이다
Thân động từ + 는 편이다 | Thân tính từ + (으)ㄴ 편이다 = "vào loại..., thuộc diện..."
1. Ý nghĩa: đại thể thuộc vào một loại nào đó
Đứng sau động từ và tính từ, dịch nghĩa "vào loại.., thuộc diện...", biểu hiện đại thể thuộc vào một loại nào đó.
내 친구는 성격이 좋은 편이에요. (tính từ có patchim)
Bạn của tôi tính cách thuộc diện tốt.
제 동생은 얼굴이 예쁜 편이에요. (tính từ không patchim)
Em tôi khuôn mặt thuộc vào loại đẹp.
저는 운동을 자주 하는 편이에요.
Tôi thuộc diện thường xuyên tập thể dục thể thao.
나는 아무거나 잘 먹는 편이에요.
Tôi thuộc diện ăn được đủ thứ.
2. "있다, 없다" kết hợp với "는 편이다"
우리 선생님은 멋있는 편이에요. — Thầy giáo của chúng tôi thuộc diện bảnh bao.
그 영화는 재미없는 편이니까 보지 마세요. — Bộ phim đó xếp vào loại chẳng hay ho gì nên đừng xem.
3. Chia ở quá khứ: "는 편이었다" và "(으)ㄴ 편이다/(으)ㄴ 편이었다"
Với động từ, khi nói về một việc trong quá khứ có tính lặp lại hoặc chung chung thì dùng dạng "는 편이었다". Còn khi nói về việc đã xuất hiện tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ thì dùng "(으)ㄴ 편이다/(으)ㄴ 편이었다".
어렸을 때는 공부를 잘하는 편이었어요.
Khi còn nhỏ tôi thuộc diện học hành giỏi.
결혼 전에는 요리를 잘 못하는 편이었어요.
Trước khi kết hôn tôi thuộc vào loại nấu ăn không giỏi.
어제는 깨끗하게 청소한 편이에요.
Hôm qua thuộc diện đã dọn dẹp khá sạch sẽ.
어제는 술을 많이 마신 편이었어요.
Hôm qua thuộc vào diện đã uống khá nhiều rượu.
4. Thường đi kèm các phó từ mức độ
Khi dùng với động từ, "는 편이다" rất hay đi cùng các từ như "잘, 많이, 조금, 빨리, 자주...".
저는 노래를 잘 부르는 편이에요.
저는 밥을 빨리 먹는 편이에요.
1. 제 방은 좀 넓____. (phòng tôi thuộc diện khá rộng - 넓다)
2. 저는 아침을 자주 안 먹____. (tôi thuộc diện hay không ăn sáng - 먹다)
3. 이 식당은 값이 비____. (quán này thuộc diện giá khá đắt - 비싸다)
Đáp án: 1. 은 편이에요 2. 는 편이에요 3. 싼 편이에요
5. Với danh từ: dùng dạng "인 편이다"
저는 외향적인 편이라서 친구가 많아요. — Tôi thuộc diện hướng ngoại nên có nhiều bạn.
저는 좀 내성적인 편이에요. — Tôi hơi thuộc diện hướng nội.
6. Biến đổi bất quy tắc
제 여자 친구는 머리가 긴 편이에요. (길다)
유리 씨는 음식을 잘 만드는 편이에요. (만들다)
한국은 겨울에 날씨가 추운 편이에요. (춥다)
7. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: "는 편이다" và "(으)ㄴ 편이다" dùng khác nhau thế nào?
Đáp: Với động từ dùng "는 편이다" (không phân biệt patchim); với tính từ dùng "(으)ㄴ 편이다" tùy theo có patchim hay không, ví dụ 좋은 편이다, 예쁜 편이다.
Hỏi: "는 편이다" nghĩa có giống hệt câu khẳng định trực tiếp không?
Đáp: Không hoàn toàn — "는 편이다" mang sắc thái nói giảm, ước lượng ("thuộc diện...") chứ không khẳng định tuyệt đối như câu không có "편이다", nên nghe nhẹ nhàng, khiêm tốn hơn.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn