[Ngữ pháp] V는 셈이다/ A(으)ㄴ 셈이다: Xem như là, coi như là...

21-09-2019 · 123 lượt xem

V는 셈이다/ A(으)ㄴ 셈이다 1. Ngữ pháp này biểu hiện trên thực tế không phải là thứ như thế nhưng có thể nói, đánh giá, nhìn nhận như thế như một kết quả. Hiểu nôm na: Không phải A nhưng có thể nói là A. Nếu xét kĩ theo

[Ngữ pháp] V는 셈이다/ A(으)ㄴ 셈이다: Xem như là, coi như là...

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp V + 는 셈이다 và A + (으)ㄴ 셈이다 dùng khi thực tế không hẳn đúng như vậy, nhưng nếu xét kỹ theo nhiều tình huống thì kết quả gần giống như một sự thật nào đó nên có thể nói, đánh giá, nhìn nhận như thế, thường dịch là "xem như là, coi như là, gần như là".

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -는 셈이다: 마시다 → 마시는 셈이다
Tính từ + -(으)ㄴ 셈이다: 많다 → 많은 셈이다
Quá khứ (động từ): -(으)ㄴ 셈이다; Danh từ: 인 셈이다
Ý nghĩa: xem như là, coi như là, gần như là

1. Ý nghĩa cơ bản: không hẳn vậy nhưng có thể xem như vậy

Ngữ pháp này biểu hiện trên thực tế không phải là thứ như thế nhưng có thể nói, đánh giá, nhìn nhận như thế như một kết quả. Hiểu nôm na: không phải A nhưng có thể nói là A. Nếu xét kỹ theo nhiều tình huống mà kết luận thì thấy rằng kết quả sẽ gần giống như một sự thật nào đó.

지금은 잘 못 마시지만 옛날에 비하면 지금은 술을 잘 마시는 셈이에요.
Bây giờ tôi không thể uống rượu được nhiều nhưng nếu so với trước kia xem như là tốt rồi.

친구가 많지 않지만 다른 사람들에 비해서 친구가 많은 셈이에요.
Tôi không có nhiều bạn nhưng so với người khác xem như là nhiều rồi.

일주일에 이틀 정도만 집에 들어가니 밖에서 사는 셈이지요.
Một tuần tôi chỉ về nhà khoảng hai lần nên xem như là sống ở ngoài rồi còn gì nhỉ.

2. Kết hợp với '있다, 없다' và chia theo thì

Với '있다, 없다' sử dụng kết hợp cùng dạng '는 셈이다'. Với trường hợp của động từ khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng dạng '(으)ㄴ 셈이다'.

친구가 한 명 있었는데 그나마 미국으로 이민을 갔으니 이제는 친구가 없는 셈이다.
Tôi đã từng có một người bạn thế mà đã nhập cư sang Mỹ rồi nên hiện tại xem như tôi chẳng có người bạn nào.

12월도 중순이 지났으니 올해도 다 지난 셈이다.
Đã qua giữa tháng 12 rồi nên năm nay xem như cũng đã qua rồi.

국물만 조금 남았으니 다 먹은 셈이지요.
Chỉ còn lại chút nước canh thôi nên xem như đã ăn hết rồi.

3. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng '인 셈이다'.

저 아이들에게는 내가 부모인 셈이다.
Đối với những đứa trẻ đó thì tôi xem như là cha mẹ của chúng.

학비를 낸 후 다시 장학금으로 받았으니 결국 학비가 공짜인 셈이다.
Sau khi đóng học phí lại nhận lại được dưới dạng học bổng nên rốt cuộc xem như học phí miễn phí vậy.

Luyện tập nhanh:
1. 매운 음식을 잘 못 먹지만 남들보다는 잘 먹___(다)___. (xem như ăn khá được so với người khác)
2. 시험이 끝났으니 방학이 시작되___(다)___. (xem như kỳ nghỉ đã bắt đầu)
3. 이 정도면 성공___(이다)___. (xem như là thành công, dạng danh từ)

Đáp án: 1. 먹는 셈이다 2. 시작된 셈이다 3. 인 셈이다

Câu hỏi thường gặp

1. '-는 셈이다' khác gì với '-(으)ㄴ/는 편이다'?
'-(으)ㄴ/는 편이다' dùng để nói về khuynh hướng, mức độ chung của một sự vật/sự việc (thiên về... hơn), còn '-는 셈이다' nhấn mạnh việc dù thực tế không hẳn đúng như vậy nhưng nếu xét tổng thể thì có thể kết luận, đánh giá như vậy.

2. Có thể dùng '-는 셈이다' để nói về một sự thật hiển nhiên, chắc chắn 100% không?
Không nên, vì bản chất cấu trúc này dùng khi có một khoảng cách nhất định giữa thực tế và điều được nói ra (không phải A nhưng có thể nói là A); nếu điều gì đã chắc chắn 100% thì nên khẳng định trực tiếp thay vì dùng '-는 셈이다'.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829