[Ngữ pháp] V+는 바람에 'Vì, do, bởi....nên....'

21-09-2019 · 64 lượt xem

Đứng sau động từ để biểu hiện ý nghĩa nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến xẩy ra một tình huống ở vế sau, trong tiếng Việt có nghĩa là “bởi, do...nên...”. [A는 바람에 B] Biểu hiện rằng 'Do việc A không thể lường trước, dự tính

[Ngữ pháp] V+는 바람에  'Vì, do, bởi....nên....'

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -는 바람에 đứng sau động từ để biểu hiện nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến một tình huống ở vế sau, thường mang nghĩa tiêu cực, dịch là "bởi, do... nên..." hoặc "đột nhiên/tự nhiên... nên...". Đây cũng là một trong ba cấu trúc diễn tả nguyên nhân tiêu cực dễ nhầm lẫn cùng với '-는 탓에' và '-는 통에' (xem so sánh ở phần "Xem thêm").

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -는 바람에: 걸리다 → 걸리는 바람에
[A는 바람에 B]: A xảy ra ngoài dự tính → dẫn đến kết quả B (thường tiêu cực)
Lưu ý: vế sau không dùng dạng câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ
Ý nghĩa: bởi, do... nên...; đột nhiên/tự nhiên... nên...

1. Ý nghĩa cơ bản: nguyên nhân bất ngờ dẫn đến kết quả tiêu cực

[A는 바람에 B] biểu hiện rằng do việc A không thể lường trước, dự tính trước được nên đã dẫn đến kết quả B. Thường dùng mang ý nghĩa tiêu cực, vì thế cũng có thể dịch là "đột nhiên/tự nhiên/bỗng nhiên... nên...". Nếu B là tình huống hay kết quả có tính tiêu cực thì thông thường câu văn sẽ được sử dụng ở thì quá khứ. Vế sau không được sử dụng ở dạng câu mệnh lệnh hoặc thỉnh dụ.

갑자기 감기에 걸리는 바람에 약속을 취소했다.
Do tự nhiên bị cảm cúm nên tôi đã đành hủy bỏ cuộc hẹn.

뛰어오다가 넘어지는 바람에 다리를 다쳤어요.
Tự nhiên đang chạy đến thì té ngã nên chân đã bị thương.

친구가 와서 노는 바람에 숙제를 못 했어요.
Do đột nhiên tụi bạn đến chơi nên đã không thể làm bài tập.

남아 있던 음식을 다 먹는 바람에 배탈이 났어요.
Tự nhiên ăn hết đám đồ ăn còn thừa nên đã bị đi ngoài (tiêu chảy).

2. Một số ví dụ khác thường gặp

메이 씨는 교통사고가 나는 바람에 많이 다쳐서 병원에 입원했대요.
Nghe nói là Mei đột nhiên bị tai nạn giao thông nên bị thương nặng đã phải nhập viện.

휴대 전화가 갑자기 고장 나는 바람에 연락을 못했어요.
Điện thoại đột nhiên hỏng nên đã không thể liên lạc được.

버스를 놓치는 바람에 학교에 늦었어요.
Do bị lỡ xe bus nên đã đến trường muộn.

Luyện tập nhanh:
1. 늦잠을 자___(다)___ 회의에 늦었어요. (do ngủ quên nên trễ họp)
2. 비가 갑자기 오___(다)___ 옷이 다 젖었어요. (đột nhiên trời mưa nên ướt hết áo)
3. 아이가 울___(다)___ 잠을 못 잤어요. (do đứa bé khóc nên không ngủ được)

Đáp án: 1. 자는 바람에 2. 오는 바람에 3. 우는 바람에

Câu hỏi thường gặp

1. '-는 바람에' khác gì với '-기 때문에'?
'-기 때문에' là cách nêu nguyên nhân trung tính, dùng được cho cả kết quả tốt lẫn xấu, trong khi '-는 바람에' chỉ dùng cho kết quả tiêu cực và luôn nhấn mạnh yếu tố bất ngờ, ngoài dự tính của nguyên nhân.

2. Vì sao vế sau của '-는 바람에' không được dùng câu mệnh lệnh hay thỉnh dụ?
Vì cấu trúc này diễn tả một kết quả đã xảy ra do nguyên nhân ngoài ý muốn, mang tính tường thuật lại sự việc, nên không phù hợp để ra lệnh hay đề nghị ai làm gì ở vế sau.

Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829