[Ngữ pháp] V (으)나 마나: 'có cũng như không, dù có làm cũng như không'

21-09-2019 · 71 lượt xem

1. Thể hiện việc dù làm hay không làm một việc gì đó thì kết quả đó đều giống nhau (thể hiện một việc vô ích hoặc sự không cần thiết phải làm hành vi nào đó vì dù có làm hay không cũng không có gì khác nhau). Kết quả chủ yếu

[Ngữ pháp] V (으)나 마나: 'có cũng như không, dù có làm cũng như không'

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + (으)나 마나 dùng để thể hiện dù làm hay không làm một việc gì đó thì kết quả đều giống nhau, mang ý nghĩa việc làm đó là vô ích hoặc không cần thiết.

Cấu trúc nhanh:
Động từ + (으)나 마나: 하나 마나, 먹으나 마나, 보나 마나
Ý nghĩa: "có làm cũng như không, dù có làm cũng vô ích"
Có thể dùng dạng kết thúc câu: (으)나 마나이다
Chỉ kết hợp với động từ, không dùng với tiểu từ phủ định 안/못 ở mệnh đề trước

1. Ý nghĩa và cách dùng chính

Thể hiện việc dù làm hay không làm một việc gì đó thì kết quả đó đều giống nhau (thể hiện một việc vô ích hoặc sự không cần thiết phải làm hành vi nào đó vì dù có làm hay không cũng không có gì khác nhau). Kết quả chủ yếu ở thể giả định và được dựa trên những nhận thức thông thường hoặc những xét đoán thói quen của một ai đó. Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ và vế sau chủ yếu xuất hiện biểu hiện phỏng đoán. Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "có cũng như không, dù có làm cũng như không".

가: 집에 가는 길에 세차를 좀 하려고 해요.
Tôi định rửa xe trên đường về nhà.
나: 저녁에 비가 올 거래요. 비가 오면 세차를 하나 마나니까 나중에 하세요.
Nghe nói trời sẽ mưa vào tối nay đấy. Nếu mưa thì rửa xe cũng như không thôi nên hãy để làm sau đi.

가: 식사하고 30분 후에 약을 먹어야 하는데 잊어버리고 안 먹었네요.
Sau khi ăn cơm 30 phút thì phải uống thuốc nhưng tôi quên không uống rồi.
나: 약은 시간에 맞춰서 먹지 않으면 먹으나 마나예요. 그러니까 꼭 시간을 지켜서 드세요.
Thuốc mà không uống đúng lúc thì uống cũng vô ích thôi. Thế nên anh nhất định phải uống đúng thời gian đấy.

가: 이번 대통령 선거에 어떤 후보가 당선될까요?
Ứng cử viên nào sẽ dành chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống lần này đây nhỉ?
나: 결과를 보나 마나 기호 1번이 당선될 거예요.
Dù có xem kết quả hay không thì ứng viên số 1 vẫn sẽ trúng cử.

이 책은 제목을 보니까 읽으나 마나 재미없을 것 같아요. 안 읽을래요.
Cuốn sách này xem tiêu đề thì có đọc cũng biết không thú vị rồi nên không đọc nữa nha.

2. Dạng kết thúc câu: (으)나 마나이다

Có thể dùng dưới dạng kết thúc câu với dạng '(으)나 마나이다'.

마크 씨에게 그 이야기를 해도 안 들을 거예요. 하나 마나예요.
Dù bạn có nói chuyện đó thì Mark cũng sẽ không nghe đâu, nên đừng có nói nữa. (Có nói cũng vô ích thôi).

비가 너무 많이 와서 우산을 쓰나 마나예요.
Mưa rất lớn nên dù có dùng ô hay không cũng vô ích.

너무 더워서 에어컨을 켜나 마나예요.
Thời tiết quá là nóng nên dù có bật hay không bật điều hòa cũng thế.

3. Những lưu ý khi sử dụng

Không sử dụng cấu trúc này với động từ mang nghĩa tiêu cực như 실망하다 (thất vọng), 잊어버리다 (quên) và 잃어버리다 (mất)...

° 실망하나 마나 그 사람을 안 만날 거예요. (X)
° 잊어버리나 마나 그 사람 이름을 기억 못 해요. (X)

Không kết hợp với tiểu từ phủ định như 안 và 못 ở mệnh đề trước -(으)나 마나.

안 먹으나 마나 배가 고프기는 마찬가지일 거예요. (X)
→ 먹으나 마나 배가 고프기는 마찬가지일 거예요. (〇)

Luyện tập nhanh:
1. 이 옷은 입어___(보나 마나)___ 안 어울릴 것 같아요. (áo này thử mặc hay không thì cũng thấy sẽ không hợp)
2. 그 사람은 물어___(보나 마나)___ 거짓말을 할 거예요. (người đó hỏi hay không thì cũng sẽ nói dối)
3. 시험 결과는 보___(나 마나)___ 합격일 거예요. (kết quả thi xem hay không thì cũng sẽ đậu)

Đáp án: 1. 보나 마나 2. 물어보나 마나 3. 나 마나

Câu hỏi thường gặp

1. V-(으)나 마나 dùng khi nào?
Dùng khi muốn nói dù làm hay không làm một hành động nào đó thì kết quả cũng giống nhau, ngụ ý việc đó là vô ích hoặc không cần thiết.

2. V-(으)나 마나 có kết hợp được với 안, 못 không?
Không, cấu trúc này không kết hợp với tiểu từ phủ định 안 hay 못 ở mệnh đề trước, và cũng không dùng với các động từ mang nghĩa tiêu cực như 실망하다, 잊어버리다, 잃어버리다.

Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829