[Ngữ pháp] V + -는 김에: nhân tiện, nhân thể, tiện thể, sẵn tiện
21-09-2019 · 66 lượt xem
1. [A 는 김에 B] Thể hiện việc 'nhân cơ hội/ dịp làm việc A thì cùng làm việc B (xuất hiện, nảy sinh mà đã không được dự tính trước). Có thể dịch là 'nhân tiện, nhân thể, tiện thể, sẵn tiện...' 집에서 쉬는 김에 운동을
![[Ngữ pháp] V + -는 김에: nhân tiện, nhân thể, tiện thể, sẵn tiện](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b17-jpg-45f6e5.webp)
Ngữ pháp -는 김에 là một trong những cấu trúc rất hay gặp trong văn nói tiếng Hàn, dùng để diễn đạt việc "nhân tiện" làm thêm một việc khác khi đang thực hiện một việc nào đó. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm chắc cách chia động từ, phân biệt với ngữ pháp dễ nhầm lẫn "-는 길에", và luyện tập qua các ví dụ thực tế.
Động từ (hiện tại) + -는 김에: 쉬다 → 쉬는 김에
Động từ (quá khứ, đã hoàn thành) + -(으)ㄴ 김에: 모이다 → 모인 김에, 입원하다 → 입원한 김에
Ý nghĩa: nhân tiện, nhân thể, tiện thể, sẵn tiện...
1. Ý nghĩa và cách dùng cơ bản
Cấu trúc [A -는 김에 B] thể hiện việc nhân cơ hội hoặc dịp làm việc A thì cùng làm luôn việc B — một việc thường xuất hiện, nảy sinh mà không được dự tính từ trước. Có thể dịch là "nhân tiện, nhân thể, tiện thể, sẵn tiện...".
Nhân tiện nghỉ ở nhà tôi đã vận động thể dục.
머리를 감는 김에 샤워도 하세요.
Nhân tiện gội đầu thì hãy tắm giặt luôn.
빨래를 하는 김에 청소도 할까요?
Nhân tiện giặt giũ thì cùng dọn dẹp luôn không?
출장을 가는 김에 관광도 좀 하고 올까 해요.
Sẵn tiện đi công tác tôi chợt nghĩ đến việc tham quan (ở đó) luôn.
2. Dạng quá khứ: -(으)ㄴ 김에
Khi nói về việc thực tế đã được hoàn thành trước đó (không phải hành động đang diễn ra), sử dụng dạng -(으)ㄴ 김에.
가족들이 모두 모인 김에 사진이나 찍어요.
Nhân tiện cả gia đình hội họp đã chụp một bức ảnh.
병원에 입원한 김에 푹 쉬고 나가려고요.
Tiện thể nhập viện tôi định nghỉ ngơi thoải mái luôn ở đó.
3. Phân biệt -는 김에 với -는 길에
-는 김에 thể hiện việc nhân dịp làm một hành vi nào đó mà làm thêm một việc khác; còn -는 길에 thể hiện việc nhân lúc đi tới một địa điểm nào đó thì thực hiện thêm một việc khác trên đường đi. Vì vậy -는 길에 chỉ dùng được với các động từ chỉ sự di chuyển (가다, 오다...), còn -는 김에 dùng được rộng hơn với nhiều loại động từ.
이번에 영어를 배우는 김에 중국어도 좀 배워야겠어요. (O)
이번에 영어를 배우는 길에 중국어도 좀 배워야겠어요. (X)
친구를 만나러 명동에 가는 김에 옷을 한 벌 사 가지고 오려고 해요. (O)
친구를 만나러 명동에 가는 길에 옷 가게에 들러서 옷을 먼저 사려고 해요. (O)
4. Thêm ví dụ thực tế
제주도에 출장을 가는 김에 바다를 구경하려고 해요.
Tiện thể đi công tác ở Jeju thì tôi cũng định ngắm biển luôn.
청소하는 김에 이불 빨래도 할까요?
Tiện thể dọn dẹp thì cũng giặt luôn cái chăn nhé?
도서관에 가는 김에 제 책도 좀 반납해 주세요.
Sẵn tiện đi thư viện thì trả giúp mình cuốn sách luôn nha.
시내에 나간 김에 친구를 만났어요.
Nhân tiện đi phố tôi đã gặp bạn bè luôn.
1. 시장에 ___(가다)___ 과일도 좀 사 오세요. (nhân tiện đi chợ thì mua thêm trái cây)
2. 이미 여기까지 ___(오다)___ 근처 식당에서 밥도 먹고 가요. (nhân tiện đã đến đây rồi)
3. 컴퓨터를 ___(고치다)___ 프로그램도 새로 깔았어요. (nhân tiện đã sửa máy tính xong)
Đáp án: 1. 가는 김에 2. 온 김에 3. 고친 김에
Câu hỏi thường gặp
1. -는 김에 có dùng được với tính từ không?
Không. Cấu trúc này chỉ dùng với động từ, vì nó luôn diễn tả một hành động nhân tiện làm thêm một hành động khác, chứ không mô tả trạng thái hay tính chất.
2. Làm sao phân biệt nhanh -는 김에 và -는 길에 khi làm bài thi?
Hãy kiểm tra động từ đứng trước: nếu là 가다/오다 (đi/đến một nơi) và vế sau là việc làm dọc đường đi thì có thể dùng -는 길에; còn -는 김에 dùng được với hầu hết mọi động từ và không yêu cầu ý nghĩa di chuyển.
- Ngữ pháp gần nghĩa, dễ nhầm lẫn: Động từ + -는 길에 "trên đường, nhân lúc đi..."
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn