[Ngữ pháp] V + 도록: Để/để cho - cho đến khi/cho đến tận
21-09-2019 · 196 lượt xem
1. "để cho/để" [A 도록 B] Thể hiện A là mục đích cho việc thực hiện B. 환자들이 쉬도록 병원에서는 조용히 해야 한다. Ở bệnh viện phải giữ yên lặng để cho bệnh nhân nghỉ ngơi. 사람들이 들을 수 있도록 큰 소리로 말해
![[Ngữ pháp] V + 도록: Để/để cho - cho đến khi/cho đến tận](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/nice-2bpicture-2b11-jpg-b1e241.webp)
도록 là ngữ pháp trung cấp mang hai lớp nghĩa chính: chỉ mục đích ("để, để cho") và chỉ mức độ/giới hạn thời gian ("cho đến khi, đến tận khi"). Ngoài ra, 도록 còn xuất hiện trong nhiều cách nói nhấn mạnh quen thuộc trong tiếng Hàn.
[A 도록 B] = "B để cho/để A xảy ra" hoặc "B cho đến khi trở thành A"
1. Nghĩa "để cho, để" — chỉ mục đích
[A 도록 B]: A là mục đích của việc thực hiện B.
환자들이 쉬도록 병원에서는 조용히 해야 한다.
Ở bệnh viện phải giữ yên lặng để cho bệnh nhân nghỉ ngơi.
사람들이 들을 수 있도록 큰 소리로 말해 주세요.
Xin hãy nói lớn lên để mọi người có thể nghe được.
기계를 다룰 때는 다치지 않도록 조심하세요.
Hãy cẩn thận để không bị thương trong lúc vận hành máy móc.
2. Nghĩa "cho đến khi, đến tận khi" — chỉ giới hạn thời gian
[A 도록 B]: thực hiện B đến khi trở thành trạng thái A.
열두 시가 넘도록 민수 씨가 집에 오지 않아서 걱정이 된다.
Min-su vẫn chưa về nhà cho đến tận quá 12h làm tôi lo lắng quá.
수업이 끝나도록 수미 씨가 수업에 안 왔다.
Su-mi không vào lớp học cho đến tận khi lớp học kết thúc.
일주일이 넘도록 그 사람과 연락이 되지 않는다.
Không thể liên lạc với người đó cho đến tận hơn một tuần rồi.
밤새도록 시험 준비를 했다.
Tôi đã chuẩn bị thi cho đến tận đêm.
3. Các cách nói nhấn mạnh thường dùng
축구 경기장에서 목이 쉬도록 응원을 했어요.
Tôi đã cổ vũ ở sân vận động cho đến khi khàn cả giọng.
민수 씨는 영호를 보면서 눈이 빨개지도록 울었다.
Min-su khi nhìn Young-ho đã khóc đến khi đỏ cả mắt.
그 선생님은 수미 씨를 침이 마르도록 칭찬을 했다.
Thầy giáo đó đã khen Su-mi đến khi khô cả nước miếng (khen hết lời).
입이 닳도록 잔소리를 해도 아이들이 말을 듣지 않을 때가 있다.
Dù có lải nhải đến mòn cả miệng thì đôi khi bọn trẻ vẫn không nghe lời.
마음이 괴로워서 코가 비뚤어지도록 술을 마셨다.
Vì tâm trạng khổ sở nên đã uống rượu đến mức say bí tỉ (méo cả mũi).
4. So sánh với '게'
Ở nghĩa chỉ mục đích, 도록 có biểu hiện tương đương gần nghĩa là 게, có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp.
실수하지 않게 신중하게 판단하세요.
실수하지 않도록 신중하게 판단하세요.
(Cả hai câu đều có nghĩa: Hãy phán đoán thận trọng để không mắc sai lầm.)
1. 아이가 잘 잘 수 있____ 불을 꺼 주세요. (để đứa trẻ ngủ ngon - 있다)
2. 밤이 늦____ 공부를 계속했어요. (cho đến tận khuya - 늦다)
3. 감기에 걸리지 않____ 옷을 따뜻하게 입으세요. (để không bị cảm - 않다)
Đáp án: 1. 도록 2. 도록 3. 도록
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Làm sao phân biệt 도록 mang nghĩa "để" hay "cho đến khi"?
Đáp: Cần dựa vào ngữ cảnh: nếu vế sau miêu tả một hành động được thực hiện nhằm đạt tới trạng thái ở vế trước thì đó là nghĩa mục đích ("để"); nếu vế trước miêu tả một mốc/giới hạn mà hành động ở vế sau kéo dài tới đó thì đó là nghĩa thời gian ("cho đến khi").
Hỏi: 도록 và 게 có thể thay thế nhau trong mọi trường hợp không?
Đáp: Chỉ ở nghĩa chỉ mục đích thì 도록 và 게 mới gần nghĩa và có thể thay thế nhau; ở nghĩa chỉ giới hạn thời gian ("cho đến khi") thì không dùng 게 để thay thế.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn