[Ngữ pháp] Tính từ + 기 짝이 없다 "thật là, không còn gì...hơn, quá ư là..."
21-09-2019 · 127 lượt xem
Gắn vào sau tính từ thể hiện cảm giác và sự đánh giá, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "thật là, không còn gì...hơn, quá ư là...", dùng để nhấn mạnh mức độ trầm trọng không gì so sánh được. 사람들이 나를 범인이라고
![[Ngữ pháp] Tính từ + 기 짝이 없다 "thật là, không còn gì...hơn, quá ư là..."](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/20799487-1503627556346929-7663924357361606883-n-jp-613aca.webp)
Khi muốn nhấn mạnh mức độ trầm trọng, không gì so sánh được của một cảm giác hay đánh giá nào đó, tiếng Hàn dùng cấu trúc Tính từ + 기 짝이 없다, tương đương với "thật là, không còn gì... hơn, quá ư là..." trong tiếng Việt.
Tính từ (bỏ 다) + 기 짝이 없다 = "thật là, không còn gì... hơn"
Quá khứ: 기 짝이 없었다
1. Ý nghĩa và cách dùng
Gắn vào sau tính từ thể hiện cảm giác và sự đánh giá, có nghĩa tương đương "thật là, không còn gì... hơn, quá ư là...", dùng để nhấn mạnh mức độ trầm trọng không gì so sánh được.
사람들이 나를 범인이라고 하니 억울하기 짝이 없습니다.
Thật quá là uất ức khi mọi người coi tôi là kẻ phạm tội.
많은 사람들 앞에서 그런 실수를 하다니 창피하기 짝이 없네요.
Phạm sai lầm như vậy trước rất nhiều người thật là quá đáng xấu hổ.
두 사람이 싸우는 것을 보니 유치하기 짝이 없군요.
Việc xem hai người oánh cãi lộn nhau thật quá ư là ấu trĩ.
위험에 빠진 사람을 구하기 위해 불 속으로 뛰어들다니 용감하기 짝이 없다.
Lao vào đám cháy để cứu người gặp nguy hiểm thật không còn gì dũng cảm hơn.
2. Kết hợp với thì quá khứ
Khi nói về tình huống quá khứ dùng dạng "기 짝이 없었다".
그 영화는 정말 지루하기 짝이 없었다.
Bộ phim đó đã thật quá là tẻ nhạt.
그동안 만나고 싶어했던 친구를 만나니 기쁘기 짝이 없었다.
Gặp mặt người bạn đã từng muốn gặp trong suốt thời gian qua thật không có gì vui bằng.
1. 그런 거짓말을 하다니 뻔뻔하____. (đáp án: 기 짝이 없다)
2. 시험에 떨어져서 속상하____. (đáp án: 기 짝이 없었다)
3. 혼자 여행하니까 외롭____. (đáp án: 기 짝이 없다)
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -기 짝이 없다 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi muốn nhấn mạnh một cảm giác hoặc đánh giá ở mức độ cực điểm, không gì so sánh được, tương đương "thật là, không còn gì... hơn" trong tiếng Việt.
Hỏi: -기 짝이 없다 kết hợp với quá khứ như thế nào?
Đáp: Dùng dạng "-기 짝이 없었다" để nói về một cảm giác hay tình huống đã xảy ra trong quá khứ.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn