[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)면 몰라도
21-09-2019 · 161 lượt xem
1. Cấu trúc thể hiện sự giả định tình huống không xảy ra hoặc trái ngược với trạng thái hiện tại, chỉ ở vào trường hợp thoả mãn điều kiện như vậy thì tình huống ở sau mới có thể xảy ra. - Có nhiều cách dịch sang tiếng
![[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)면 몰라도](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/44370896-1980266702016343-7117965925755650048-n-jp-3884d0.webp)
Ngữ pháp Động từ/Tính từ + (으)면 몰라도 thể hiện sự giả định tình huống không xảy ra hoặc trái ngược với trạng thái hiện tại, tương đương "...thì không biết chứ..., nếu là trường hợp...thì chưa biết nhưng..." trong tiếng Việt.
Động từ/Tính từ + (으)면 몰라도: 있으면 몰라도, 가면 몰라도
Kết hợp quá khứ: 았/었으면 몰라도 | Với danh từ: (이)면 몰라도
1. Ý nghĩa và cách dùng: giả định tình huống trái ngược
Cấu trúc thể hiện sự giả định tình huống không xảy ra hoặc trái ngược với trạng thái hiện tại, chỉ ở vào trường hợp thoả mãn điều kiện như vậy thì tình huống ở sau mới có thể xảy ra. Có nhiều cách dịch sang tiếng Việt như "...thì không biết chứ...", "...thì không chừng chứ...", "nếu là trường hợp/nếu...thì chưa biết nhưng...". Vì đây là cấu trúc mang nghĩa giả định nên có thể sử dụng ở dạng '-는다면 몰라도', lúc này ý nghĩa giả định mạnh hơn nên việc hiện thực hóa tình huống ở vế sau càng khó khăn hơn.
몸에 이상이 있으면 몰라도 병원에 가고 싶지 않아.
Nếu cơ thể khác thường thì không biết chứ đi đến bệnh viện là không muốn chút nào.
건강 보험이 적용되면 몰라도 그렇지 않다면 의료비 부담이 클 거예요.
Bảo hiểm sức khỏe có được áp dụng không thì chưa biết nhưng nếu không phải thế thì gánh nặng phí điều trị sẽ lớn đó.
선생님이 같이 가면 몰라도 저 혼자는 안 갈래요.
Thầy giáo cùng đi thì không biết chứ một mình là em sẽ không đi đâu.
가까운 곳으로 놀러 가면 몰라도 그렇게 먼 곳까지는 가기 힘들 것 같아요.
Nếu đến chơi chỗ gần thì không biết chứ việc đi đến nơi xa như thế thì có lẽ mệt đấy.
2. Kết hợp với thì quá khứ, tương lai/phỏng đoán
Có thể dùng với quá khứ '았/었', tương lai/phỏng đoán '(으)ㄹ 것이다'.
우리 팀이 이겼으면 몰라도 다른 팀이 이겼는데 제가 왜 그 축하 파티에 가요?
Team chúng ta thắng thì không biết chứ team khác đã thắng rồi nên tại sao tôi phải đến bữa tiệc chúc mừng đó.
아팠으면 몰라도 이유 없이 결석하는 건 안 되지요.
Nếu là trường hợp đau ốm thì không biết chứ việc vắng mặt không lý do thì sao mà được.
다음 주에 해외로 나갈 거면 몰라도 모임에는 참석하는 게 좋을 거예요.
Nếu tuần tới đi ra nước ngoài thì chưa biết chứ nên tham gia cuộc họp sẽ tốt mà.
3. Kết hợp với danh từ
Khi kết hợp với danh từ, có thể sử dụng dạng '(이)면 몰라도'.
부모님이면 몰라도 친구는 면회할 수 없어요.
Nếu là ba mẹ thì không chừng chứ bạn thì không thể thăm nuôi được.
친구면 몰라도 어제 처음 본 사람한테 왜 그렇게 큰 돈을 빌려줬어요?
Nếu là bạn bè thì không biết chứ tại sao lại mượn một khoản tiền lớn như thế từ một người hôm qua mới gặp lần đầu.
위중한 상태면 몰라도 가벼운 증상은 우선 개인병원으로 가세요.
Nếu tình trạng nghiêm trọng thì không biết chứ triệu chứng nhẹ thì trước tiên hãy đến bệnh viện tư xem.
1. 돈이 많___(으면 몰라도)___ 지금은 여행을 갈 수 없어요. (nếu có nhiều tiền thì không biết chứ bây giờ thì không thể đi du lịch được)
2. 바쁘___(면 몰라도)___ 시간이 있으면 좀 도와주세요. (nếu bận thì không biết chứ có thời gian thì hãy giúp tôi với)
3. 가족___(이면 몰라도)___ 낯선 사람에게는 그런 말을 못 해요. (nếu là gia đình thì không biết chứ với người lạ thì không thể nói như vậy)
Đáp án: 1. 으면 몰라도 2. 면 몰라도 3. 이면 몰라도
Câu hỏi thường gặp
1. (으)면 몰라도 dùng khi nào?
Dùng để thể hiện sự giả định một tình huống không xảy ra hoặc trái ngược với hiện tại, chỉ khi thoả mãn điều kiện đó thì tình huống ở vế sau mới có thể xảy ra.
2. (으)면 몰라도 có thể kết hợp với thì quá khứ không?
Có, kết hợp với '았/었' để tạo thành '았/었으면 몰라도', diễn tả giả định về một việc đã xảy ra trong quá khứ.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn