[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)리라는

21-09-2019 · 116 lượt xem

1. Cấu trúc này diễn đạt nội dung suy đoán hoặc kế hoạch (ý chí) nào đó đồng thời bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. Có thể dịch là 'sẽ, chắc sẽ, chắc là sẽ, rằng sẽ...' 어떤 어려움이 있더라도 반드시 성공하리라는 믿음을

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)리라는

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ/Tính từ + (으)리라는 dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, thể hiện nội dung suy đoán hoặc kế hoạch, ý chí của người nói, thường đi cùng các danh từ như 믿음, 생각, 각오, 신념.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ + -(으)리라는 + Danh từ: 성공하리라는 믿음, 이기리라는 각오
Kết hợp quá khứ: -았/었으리라는 | Với danh từ: (이)리라는

1. Ý nghĩa và cách dùng: bổ nghĩa cho danh từ

-(으)리라는 là dạng kết hợp của '-(으)리라' với '는' để bổ nghĩa (làm định ngữ) cho danh từ đứng sau, diễn đạt nội dung suy đoán, dự định hay ý chí của người nói về việc gì đó.

그는 반드시 성공하리라는 믿음을 가지고 있었다.
Anh ấy đã có niềm tin rằng mình nhất định sẽ thành công.

우리 팀이 이번 경기에서 이기리라는 생각은 하지 못했다.
Tôi đã không nghĩ rằng đội chúng tôi sẽ thắng ở trận đấu lần này.

그녀는 이번에는 꼭 합격하리라는 각오로 열심히 공부했다.
Cô ấy đã học hành chăm chỉ với quyết tâm lần này nhất định sẽ đỗ.

언젠가는 통일이 되리라는 신념을 잃지 않았다.
Tôi đã không đánh mất niềm tin rằng một ngày nào đó đất nước sẽ được thống nhất.

2. Các danh từ thường đi kèm

-(으)리라는 thường đi cùng các danh từ thể hiện niềm tin, suy nghĩ, quyết tâm như 믿음(niềm tin), 생각(suy nghĩ), 각오(quyết tâm), 결심(sự quyết tâm), 신념(niềm tin, tín niệm).

반드시 이루어지리라는 믿음으로 끝까지 노력했다.
Tôi đã nỗ lực đến cùng với niềm tin rằng chắc chắn sẽ đạt được.

다시는 실패하지 않으리라는 결심을 했다.
Tôi đã quyết tâm sẽ không thất bại nữa.

3. Kết hợp với thì quá khứ

Khi diễn đạt sự suy đoán về việc đã xảy ra, có thể kết hợp với quá khứ '았/었'.

그 사람이 이미 도착했으리라는 생각은 하지 못했다.
Tôi đã không nghĩ rằng người đó đã đến nơi rồi.

4. Kết hợp với danh từ đứng trước

Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng '(이)리라는'.

그것이 사실이리라는 생각은 전혀 하지 못했다.
Tôi đã hoàn toàn không nghĩ rằng điều đó là sự thật.

Luyện tập nhanh:
1. 꼭 성공하___(리라는)___ 믿음을 가지고 있다. (có niềm tin rằng nhất định sẽ thành công)
2. 이번에는 이기___(리라는)___ 각오로 준비했다. (đã chuẩn bị với quyết tâm lần này sẽ thắng)
3. 그가 벌써 왔___(으리라는)___ 생각은 못했다. (đã không nghĩ rằng người đó đã đến rồi)

Đáp án: 1. 리라는 2. 리라는 3. 으리라는

Câu hỏi thường gặp

1. -(으)리라는 dùng khi nào?
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, diễn đạt nội dung suy đoán, dự định hay ý chí của người nói, thường đi cùng các danh từ như 믿음, 생각, 각오, 신념.

2. -(으)리라는 khác gì với -(으)리라고?
-(으)리라는 dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ đứng ngay sau nó, còn -(으)리라고 thường kết hợp với động từ nhận thức như 생각하다, 믿다ở phía sau.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829