[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)ㄹ망정
21-09-2019 · 80 lượt xem
1. Gắn vào sau động từ hoặc tính từ dùng khi nhấn mạnh sự thật như thế nào đó trong vế sau hoàn toàn khác với suy nghĩ thông thường mặc cho sự thật ở vế trước (công nhận sự việc mang tính phủ định ở phía trước, đồng thời
![[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)ㄹ망정](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/44285629-1980266858682994-7362674208591052800-n-jp-30a8f5.webp)
Ngữ pháp Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ망정 được gắn vào sau động từ hoặc tính từ, dùng khi nhấn mạnh sự thật như thế nào đó ở vế sau hoàn toàn khác với suy nghĩ thông thường mặc cho sự thật ở vế trước (công nhận sự việc mang tính phủ định ở phía trước, đồng thời nói tiếp sự việc khác trái ngược với điều đó). Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "cho dù...nhưng/song...", "thà là... chứ...".
Thân từ kết thúc bằng nguyên âm/'ㄹ' + -ㄹ망정: 줄망정, 될망정
Thân từ kết thúc bằng phụ âm + -을망정: 할망정, 가난할망정 | Với danh từ: 일망정
1. Ý nghĩa và cách dùng 1: nhấn mạnh sự trái ngược với sự thật phủ định
너는 그런 상황에서 위로는 못 해 줄망정 화를 내면 어떻게 하니?
Trong hoàn cảnh như vậy thà là không an ủi chứ nếu nổi giận thì biết làm sao đây?
네가 나한테 그 사실을 알려주지 못 할망정 어떻게 거짓말을 할 수 있어?
Cậu thà là không cho tôi biết sự thật đó chứ sao có thể nói dối được?
내가 가난할망정 1년에 한번은 여행을 간다.
Tôi dù nghèo nhưng một năm đi du lịch một lần.
저희는 따로 살망정 늘 부모님을 생각합니다.
Chúng tôi dù sống riêng song luôn nghĩ đến cha mẹ.
비록 임대 아파트에서 살망정 자가용은 있다.
Dù sống ở chung cư thuê song lại có xe riêng đấy.
2. Cách dùng 2: nhấn mạnh sự vững vàng dù giả định tiêu cực
Ngoài ra, cấu trúc này đứng sau động từ, còn được sử dụng khi muốn nhấn mạnh sự vững vàng không lay chuyển được của nội dung trong vế sau cho dù tình hình giả định ở vế trước có tiêu cực thế nào đi nữa (vừa giả định một tình huống phủ định nào đó vừa nhấn mạnh một nội dung trái ngược với điều đó ở sau).
거지가 될망정 그런 식으로 돈을 벌고 싶지는 않다.
Thà là trở thành người ăn mày chứ không muốn kiếm tiền theo kiểu như vậy.
굶어 죽을망정 남에게 구걸은 하지 않겠다.
Thà là chết đói chứ tôi sẽ không ăn xin người khác.
경기에서 질망정 반칙은 하지 않겠다.
Thà là thua trong trận đấu chứ tôi sẽ không gian lận.
3. Có biểu hiện tương tự là -(으)ㄹ지언정, -(으)ㄹ지라도
Có biểu hiện tương tự là "-(으)ㄹ지언정, -(으)ㄹ지라도" (hai cấu trúc này hiện chưa có bài viết riêng trên trang).
유학 생활이 힘들망정 끝까지 최선을 다 하겠다.
유학 생활이 힘 들지언정 끝까지 최선을 다 하겠다.
유학 생활이 힘 들지라도 끝까지 최선을 다 하겠다.
Cuộc sống du học cho dù vất vả nhưng tôi sẽ hết sức nỗ lực đến cuối cùng.
4. Kết hợp với danh từ: dạng "일망정"
Nếu phía trước đi với danh từ thì sử dụng dạng "일망정".
내가 가난한 부모일망정 아이들에게 무책임하게 굴지는 말아야지.
Cho dù là cha mẹ nghèo khó nhưng đừng hành xử vô trách nhiệm với con cái chứ.
내가 힘없는 시민일망정 내 권리는 포기하지 않으리라.
Tôi cho dù chỉ là công dân không có quyền lực nhưng chắc hẳn sẽ không từ bỏ quyền lợi của mình.
1. 가난하___(ㄹ망정)___ 정직하게 살겠다. (cho dù nghèo nhưng tôi sẽ sống trung thực)
2. 실패하___(ㄹ망정)___ 도전은 계속하겠다. (thà thất bại chứ tôi sẽ tiếp tục thử thách)
3. 학생___(일망정)___ 열심히 일해서 돈을 번다. (cho dù chỉ là sinh viên nhưng làm việc chăm chỉ để kiếm tiền)
Đáp án: 1. ㄹ망정 2. ㄹ망정 3. 일망정
Câu hỏi thường gặp
1. -(으)ㄹ망정 dùng khi nào?
Dùng khi nhấn mạnh sự thật ở vế sau hoàn toàn khác với suy nghĩ thông thường mặc cho sự thật (thường mang tính phủ định) ở vế trước, có nghĩa "cho dù...nhưng...", "thà là...chứ...".
2. -(으)ㄹ망정 có biểu hiện tương tự nào không?
Có biểu hiện tương tự là "-(으)ㄹ지언정, -(으)ㄹ지라도", mang ý nghĩa gần giống nhau.
Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn