[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)ㄹ 뿐이다, (으)ㄹ 뿐 ‘chỉ, chỉ là’

21-09-2019 · 185 lượt xem

1. Đứng sau động từ hay tính từ thể hiện ngoài trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước diễn đạt thì không có cái nào đó khác cả (diễn tả 1 sự việc không hơn không kém với mệnh đề phía trước), có nghĩa trong tiếng Việt

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + (으)ㄹ 뿐이다, (으)ㄹ 뿐 ‘chỉ, chỉ là’

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 뿐(이다) thể hiện ngoài trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước diễn đạt thì không có cái nào khác cả, tương đương "chỉ, chỉ là" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 뿐(이다): 올 뿐, 작을 뿐이다
Với danh từ: 일 뿐(이다) | Tương tự: -(으)ㄹ 따름이다

1. Ý nghĩa và cách dùng: chỉ, chỉ là

Đứng sau động từ hay tính từ thể hiện ngoài trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước diễn đạt thì không có cái nào đó khác cả (diễn tả 1 sự việc không hơn không kém với mệnh đề phía trước), có nghĩa trong tiếng Việt là "chỉ, chỉ là". Có thể dùng dưới dạng -(으)ㄹ 뿐이다 khi kết thúc một câu.

한숨만 나올 뿐 아무 말도 생각나지 않네요.
Chỉ thở phào mà không nghĩ ra được bất cứ lời nào nhỉ.

그 분의 얼굴만 알 뿐 성함을 몰라요.
Chỉ biết có khuôn mặt của vị ấy mà không biết quý danh.

그는 키만 작을 뿐 성격도 좋고 능력도 있는 편이다.
Anh ấy chỉ thấp thôi còn thuộc diện có tính cách tốt và cũng có năng lực.

너무 피곤해서 지금은 자고 싶을 뿐이에요.
Vì quá mệt mỏi nên chỉ muốn ngủ bây giờ thôi.

2. Biểu hiện tương tự: -(으)ㄹ 따름이다

Tương tự với cách biểu hiện này có khi dùng -(으)ㄹ 따름이다. Thường thì -(으)ㄹ 뿐이다 dùng trong văn viết hay văn nói, còn -(으)ㄹ 따름이다 thì được dùng trong văn viết hay một hoàn cảnh thật trang nghiêm.

최선을 다 할 뿐입니다.
최선을 다 할 따름입니다.
Chỉ là cố gắng hết sức.

3. Kết hợp với thì quá khứ 았/었

그 사람을 잠깐 파티에서 봤을 뿐 이야기해 본 적은 없어요.
Chỉ gặp người đó chốc lát ở bữa tiệc mà chưa bao giờ nói chuyện.

제 일을 열심히 했을 뿐이에요.
Tôi đã chỉ làm chăm chỉ việc của mình.

4. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '일 뿐'.

저는 평범한 대학생일 뿐이에요.
Tôi chỉ là một sinh viên bình thường.

우리는 그냥 친구 사이일 뿐이니까 다들 오해하지 마세요.
Vì chúng tôi chỉ là bạn bè (bình thường) nên đừng hiểu lầm gì cả.

Luyện tập nhanh:
1. 저는 그냥 궁금해서 물어봤___(을 뿐)___이에요. (tôi chỉ hỏi vì tò mò thôi)
2. 그 사람은 잠깐 만났___(을 뿐)___ 잘 몰라요. (chỉ gặp người đó một chút, không biết rõ)
3. 저는 학생___(일 뿐)___이에요. (tôi chỉ là học sinh thôi)

Đáp án: 1. 을 뿐 2. 을 뿐 3. 일 뿐

Câu hỏi thường gặp

1. -(으)ㄹ 뿐(이다) dùng khi nào?
Dùng để thể hiện ngoài trạng thái hay tình huống mà từ ngữ phía trước diễn đạt thì không có cái nào khác cả, tương đương "chỉ, chỉ là" trong tiếng Việt.

2. -(으)ㄹ 뿐이다 khác gì -(으)ㄹ 따름이다?
Hai cấu trúc có nghĩa tương tự nhau, nhưng -(으)ㄹ 뿐이다 dùng trong văn viết hay văn nói, còn -(으)ㄹ 따름이다 dùng trong văn viết hoặc hoàn cảnh trang nghiêm.


Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829