[Ngữ pháp] Động/Tính từ + 는/은/ㄴ 경우에(는)
21-09-2019 · 137 lượt xem
Động từ + 는 경우에(는) Tính từ + (으)ㄴ 경우에(는) Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 양육 수당에 대해 문의할 것이 있는데요. Tôi có điều muốn hỏi về
![[Ngữ pháp] Động/Tính từ + 는/은/ㄴ 경우에(는)](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/41601953-1936890956353918-987363408837869568-n-jpg-717955.webp)
Động từ + 는 경우에(는), Tính từ + (으)ㄴ 경우에(는) dùng khi thể hiện tình huống hay điều kiện được đặt ra, nội dung vế trước là tiền đề, giả định cho vế sau.
1. Hội thoại minh họa
A: 양육 수당에 대해 문의할 것이 있는데요.
Tôi có điều muốn hỏi về tiền trợ cấp nuôi dưỡng ạ.
B: 네, 무엇이 궁금하세요?
Vâng, cô muốn biết về điều gì ạ?
A: 남편이 한국 국적이 아닌데 양육 수당 신청이 가능한가요?
Chồng tôi không phải quốc tịch Hàn Quốc, vậy có khả năng đăng ký tiền trợ cấp nuôi dưỡng được không ạ?
B: 네, 부모님이 외국 국적이어도 아이가 한국 국적이면 신청이 가능합니다.
Vâng, dù bố mẹ là quốc tịch nước ngoài nhưng nếu đứa trẻ là quốc tịch Hàn Quốc thì có khả năng đăng ký ạ.
A: 그럼 홈페이지에서 제가 직접 신청해도 되지요?
Vậy thì tôi đăng ký trực tiếp ở trang chủ là được đúng không?
B: 부모님 중에 한 분이라도 한국 국적이 아니신 경우에는 주민 센터에 방문하셔야 합니다.
Trong trường hợp dù một trong hai bố mẹ có người không phải là quốc tịch Hàn Quốc thì phải đến trung tâm cư dân ạ.
Từ vựng: 양육 (sự nuôi dưỡng) · 수당 (tiền trợ cấp) · 주민 센터 (trung tâm cư dân) · 제한 (sự hạn chế)
2. Cách dùng
Được gắn vào thân động từ hành động hay tính từ, dùng khi thể hiện tình huống hay điều kiện được đặt ra. Nội dung của vế trước là điều kiện hoặc trở thành tiền đề, giả định của vế sau. Sau thân động từ hành động hay '있다', '없다' thì dùng '-는 경우에'; sau thân tính từ kết thúc bằng 'ㄹ' hay nguyên âm thì dùng '-ㄴ 경우에'; sau thân tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng '-은 경우에'. Có thể lược bỏ '에' ở '경우에'.
급한 일이 생기는 경우에 연락 주세요.
Trong trường hợp xảy ra việc khẩn cấp thì hãy liên lạc.
우리 학교 학생이 아닌 경우 도서관 출입이 제한됩니다.
Trong trường hợp không phải là học sinh của trường chúng ta thì bị hạn chế việc ra vào thư viện.
음식이 입에 안 맞는 경우에 소금을 넣어서 드세요.
Trong trường hợp thức ăn không vừa miệng thì hãy bỏ muối vào và dùng.
3. Ở thì quá khứ và tương lai
Trong trường hợp của động từ khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng dạng '(으)ㄴ 경우에(는)'; cả động từ và tính từ khi nói về tình huống tương lai/phỏng đoán thì đều sử dụng dạng '(으)ㄹ 경우에는'.
휴대 전화를 분실한 경우에는 먼저 경찰서에 신고를 해야 한다.
Trong trường hợp làm mất điện thoại di động thì trước tiên phải báo cho đồn cảnh sát.
비가 올 경우에는 사무실에 있는 우산을 이용하세요.
Trong trường hợp trời mưa thì hãy dùng ô ở văn phòng.
내일 날씨가 추울 경우에는 실내에서 행사를 진행하도록 하겠습니다.
Trong trường hợp ngày mai thời tiết lạnh thì sự kiện sẽ được tổ chức trong nhà.
4. Đi với danh từ: 인 경우에(는)
멀리 가는 사람인 경우에는 택시로 이동하십시오.
Trong trường hợp là người phải đi xa thì hãy di chuyển bằng taxi.
성적이 좋은 학생들인 경우에는 장학금 혜택을 받을 수 있습니다.
Trong trường hợp là những học sinh có thành tích tốt thì có thể nhận được ưu đãi học bổng.
5. Luyện tập nhanh
Chia -는/(으)ㄴ/인 경우에(는) cho đúng dạng:
1. 길이 막히 ______ 지하철을 타세요. (trong trường hợp tắc đường — 막히다, động từ)
2. 학생 ______ 할인을 받을 수 있어요. (trong trường hợp là học sinh — danh từ)
Đáp án: 1. 막히는 경우에 · 2. 학생인 경우에
6. Câu hỏi thường gặp
경우에 và (으)면 khác nhau thế nào?
경우에 nhấn mạnh vào "trường hợp, tình huống cụ thể" được nêu ra, thường trang trọng hơn và hay dùng trong văn bản hành chính, hướng dẫn; (으)면 là cách nói điều kiện chung, tự nhiên hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Có thể lược bỏ '에' trong '경우에' không?
Có, có thể lược bỏ '에' mà nghĩa không đổi, ví dụ '아닌 경우' thay vì '아닌 경우에'.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp
- Toàn bộ ngữ pháp TOPIK khác
- Luyện đề thi thử TOPIK II
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn