[Ngữ pháp] Động/Tính từ + 기로서니

21-09-2019 · 82 lượt xem

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 이번에 주문한 미세먼지 마스크에 누런 얼룩이 있다고 불만이 접수됐어요. Tôi đã nhận được bất mãn rằng có vết đốm màu

[Ngữ pháp] Động/Tính từ + 기로서니

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Khi muốn xem nhẹ nội dung của vế trước và không thể chấp nhận nội dung ở vế sau dù công nhận vế trước, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + 기로서니, tương đương với "dù, mặc dù... đi chăng nữa" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + 기로서니 = "dù/mặc dù... đi chăng nữa"
Có thể kết hợp với 았/었 | Danh từ: (이)기로서니 | Thường đi kèm câu hỏi ngược lại

1. Hội thoại minh họa

Trước tiên hãy xem đoạn hội thoại dưới đây để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này:

A: 이번에 주문한 미세먼지 마스크에 누런 얼룩이 있다고 불만이 접수됐어요.
Tôi đã nhận được phàn nàn rằng có vết đốm màu vàng ở khẩu trang bụi siêu mịn lần này ạ.

B: 네? 저희 제품 검수 때는 별 이상이 없었는데요.
Gì cơ? Khi kiểm tra sản phẩm của chúng tôi không thấy bất thường gì đặc biệt mà.

A: 이상이 없었다니요. 벌써 오늘만 해도 열 건이나 접수됐어요. 아무리 급하게 주문했기로서니 이렇게 제품 검수도 제대로 안 하고 보내시면 어떡해요?
Đã không có bất thường ư? Chỉ riêng hôm nay tôi đã nhận được hơn 10 vụ. Dù đặt hàng vội vàng đi chăng nữa thì nếu không kiểm tra sản phẩm tử tế rồi gửi đi thì phải làm sao?

Từ vựng: 누렇다 (màu vàng), 불만 (sự bất mãn), 검수 (sự kiểm tra), 제조 (sự chế tạo), 반품 (sự trả hàng), 회수 (sự thu hồi).

2. Ý nghĩa và cách dùng

Được gắn vào thân tính từ hay động từ hành động, dùng khi xem nhẹ nội dung của vế trước và không thể chấp nhận nội dung của vế sau mặc dù công nhận vế trước. Có thể kết hợp với vĩ tố quá khứ "았/었".

아이 방이 좀 더럽기로서니 그렇게 아이를 야단칠 것까지 있나 싶어요.
Mặc dù phòng của trẻ hơi bẩn nhưng trách mắng trẻ như thế được sao.

아무리 사장이기로서니 아버지 뻘인 사람에게 반말을 하는 건 너무 심해요.
Dù là giám đốc nhưng việc nói trống không với người ngang bậc cha là quá đáng.

내가 약속 시간에 좀 늦었기로서니 다른 사람들 앞에서 대놓고 무안을 주면 어떡하니?
Dù tôi đã trễ một chút thời gian cuộc hẹn nhưng nếu làm mất mặt tôi trước những người khác thì làm sao hả?

3. Thường dùng với câu hỏi ngược lại

Sau 기로서니 thường dùng hình thái câu hỏi ngược lại (phản ngữ) để nhấn mạnh việc không phải thế, không phải như vậy.

내가 밥을 많이 먹기로서니 하루에 6끼를 먹을 수 있겠어요? (nhấn mạnh: không thể ăn được)
Dù tôi ăn nhiều đi chăng nữa thì làm sao ăn được 6 bữa một ngày?

아무리 그 남자가 좋기로서니 어떻게 부모님을 버리고 갈 수 있어요? (nhấn mạnh: không thể đi được)
Dù người đàn ông đó tốt đến mấy thì sao có thể bỏ cha mẹ mà đi được?

4. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng "(이)기로서니".

아무리 가수기로서니 노래를 저렇게 잘할 수 있을까요?
Dù là ca sĩ đi chăng nữa thì hát hay như thế được sao?

아무리 동물이기로서니 감정이 없겠어요?
Dù là động vật đi chăng nữa thì làm sao mà không có cảm xúc được?

Luyện tập nhanh:
1. 아무리 바쁘____ 전화 한 통 못 해요? (đáp án: 기로서니)
2. 아무리 화가 났____ 그렇게 말하면 안 되죠. (đáp án: 기로서니)
3. 아무리 어린아이____ 그런 것도 몰라요? (đáp án: 기로서니)

5. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: -기로서니 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi người nói công nhận nội dung ở vế trước nhưng cho rằng đó không phải là lý do chính đáng để chấp nhận nội dung ở vế sau, tương đương "dù, mặc dù... đi chăng nữa" trong tiếng Việt.

Hỏi: -기로서니 thường đi kèm loại câu nào?
Đáp: Thường đi kèm câu hỏi ngược lại (phản ngữ) và các phó từ nhấn mạnh như 아무리 để làm nổi bật ý phủ định, không chấp nhận.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Xem thêm ngữ pháp sơ cấp khác:
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829