[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 텐데
21-09-2019 · 161 lượt xem
Động từ/Tính từ+ (으)ㄹ 텐데 오다 => 올 텐데, 찾다 => 찾을 텐데, 바쁘다 => 바쁠 텐데, 좋다 => 좋을 텐데. 1. Được dùng khi người nói giả định, suy đoán, phỏng đoán về một hoàn cảnh (như bối cảnh, nguyên do, sự đối
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 텐데](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/1614054-634985273221552-7119757-o-jpg-0166c5.webp)
Ngữ pháp Động từ/Tính từ + -(으)ㄹ 텐데 được dùng khi người nói giả định, suy đoán về một hoàn cảnh rồi đưa ra ý kiến liên quan, tương đương "chắc là, có lẽ, đáng ra là" trong tiếng Việt.
오다 → 올 텐데, 찾다 → 찾을 텐데
바쁘다 → 바쁠 텐데, 좋다 → 좋을 텐데 | Với danh từ: 일 텐데
1. Ý nghĩa và cách dùng: giả định, suy đoán
Được dùng khi người nói giả định, suy đoán, phỏng đoán về một hoàn cảnh (như bối cảnh, nguyên do, sự đối chiếu, đối sánh...) ở vế trước rồi đưa ra ý kiến có liên quan ở vế sau. Ngữ pháp này được sử dụng rất nhiều trong các hoàn cảnh mang hơi hướng lo lắng, có chút hối tiếc. Có nghĩa trong tiếng Việt là 'chắc là, có lẽ, đáng ra là...'
아기가 깨면 엄마를 찾을 텐데 큰일이에요.
Khi em bé thức dậy chắc là sẽ tìm mẹ thật lo quá.
길이 많이 미끄러울 텐데 조심하세요.
Đường cái có lẽ rất trơn trượt hãy cẩn thận nhé.
2. Dạng kết thúc câu: -(으)ㄹ 텐데요
Có thể lược bỏ lời nói phía sau và dùng như một cách kết thúc câu. Khi ở dạng kết thúc câu "(으)ㄹ 텐데요." thể hiện sự suy đoán một việc gì đó có căn cứ.
오후 9시가 되면 문을 닫을 텐데요.
Nếu là 9 giờ tối chắc là đóng cửa rồi.
내일 말하기 시험에서 실수하지 말아야 할 텐데요.
Có lẽ sẽ phải không được mắc sai sót trong bài thi nói ngày mai.
3. Kết hợp với thì quá khứ 았/었
아이들이 저녁을 안 먹었을 텐데 전화를 해 봅시다.
Tụi nhỏ chắc là chưa ăn tối đâu hãy gọi điện thoại xem sao.
오늘 많이 바빴을 텐데 좀 쉬세요.
Hôm nay chắc là đã bận nhiều lắm hãy nghỉ ngơi xíu đi.
4. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '일 텐데'.
그 분도 부모일 텐데 아이를 키우는 부모 마음을 왜 모르겠어요?
Vị đó chắc cũng là bậc cha mẹ (người làm cha mẹ) tại sao lại không biết tấm lòng cha mẹ khi nuôi con cái.
5. Thêm ví dụ
가: 시험이 어려울 텐데 걱정이에요.
Kỳ thi có lẽ khó, lo lắng thật đó.
나: 잘할 수 있을 거예요. 걱정하지 마세요.
Bạn sẽ có thể làm tốt mà. Đừng lo lắng.
가: 영화가 지금 끝나서 사람이 많을 텐데 다른 쪽에 있는 화장실에 가요.
Hiện tại bộ phim vừa kết thúc nên chắc là có rất nhiều người, hãy đi tới nhà vệ sinh ở phía khác.
나: 네, 그렇게 해요.
Vâng, cứ làm như vậy đi ạ.
가: 아버지 생신에 무슨 음식을 만들까요?
Vào sinh nhật của bố sẽ làm món gì đây nhỉ?
나: 술을 많이 마실 텐데 안주를 여러 가지 준비하는 게 어때요?
Mọi người chắc là sẽ uống nhiều rượu, chuẩn bị một vài món nhắm/nhậu thì sao?
1. 지금 출발하면 늦___(을 텐데)___ 서두르세요. (nếu bây giờ mới xuất phát chắc sẽ trễ, hãy nhanh lên)
2. 밖에 비가 많이 오___(ㄹ 텐데)___ 우산을 가져가세요. (bên ngoài chắc mưa nhiều lắm, hãy mang theo ô)
3. 그 분도 학생___(일 텐데)___ 왜 그렇게 바쁘지요? (chắc cũng là sinh viên mà sao lại bận như vậy)
Đáp án: 1. 을 텐데 2. ㄹ 텐데 3. 일 텐데
Câu hỏi thường gặp
1. -(으)ㄹ 텐데 dùng khi nào?
Dùng khi người nói giả định, suy đoán về một hoàn cảnh rồi đưa ra ý kiến liên quan, tương đương "chắc là, có lẽ, đáng ra là" trong tiếng Việt.
2. -(으)ㄹ 텐데요 (dạng kết thúc câu) dùng khi nào?
Khi lược bỏ lời nói phía sau và dùng như một cách kết thúc câu, thể hiện sự suy đoán một việc gì đó có căn cứ.
Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn