[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)ㄴ/는 반면에 "trái lại, nhưng lại"

21-09-2019 · 170 lượt xem

Động từ + -는 반면에 Tính từ + -(으)ㄴ 반면에 가: 지금 다니고 있는 회사가 어때요? Bạn thích công ty hiện tại bạn đang đi làm không? 나: 일은 많은 반면에 월급은 적어서 회사를 옮길까 해요. Công việc nhiều nhưng trái

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)ㄴ/는 반면에 "trái lại, nhưng lại"

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -는 반면에 và Tính từ + -(으)ㄴ 반면에 dùng khi diễn tả một thực tế mà hai mệnh đề có nội dung trái ngược nhau, hoặc muốn nêu cả mặt tích cực lẫn tiêu cực của cùng một sự việc trong một câu, thường dịch là "trái lại, nhưng lại".

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -는 반면에: 잘하다 → 잘하는 반면에
Tính từ + -(으)ㄴ 반면에: 많다 → 많은 반면에
Dạng lược bỏ 에: -(으)ㄴ/는 반면
Ý nghĩa: trái lại, nhưng lại

1. Ý nghĩa cơ bản: hai vế nội dung trái ngược nhau

Sử dụng cấu trúc này khi diễn tả một thực tế mà hai mệnh đề có nội dung trái ngược nhau. Ngoài ra có thể sử dụng khi muốn diễn đạt cả mặt tích cực và tiêu cực về một sự việc nào đó trong cùng một câu. Có thể dùng dưới dạng lược bỏ tiểu từ 에 là "-(으)ㄴ/는 반면".

가: 지금 다니고 있는 회사가 어때요?
Bạn thích công ty hiện tại bạn đang đi làm không?
나: 일은 많은 반면에 월급은 적어서 회사를 옮길까 해요.
Công việc nhiều nhưng trái lại lương lại thấp nên tôi định chuyển công ty khác.

가: 양강 씨는 정말 운동을 잘하네요!
Yang Gang giỏi thể thao thế nhỉ?
나: 하하! 저는 운동은 잘하는 반면에 공부는 못해요.
Haha, tôi giỏi thể thao nhưng lại học lại yếu.

2. Thêm ví dụ và dạng lược bỏ "에"

지하철은 빠른 반면에 출퇴근 시간에는 사람이 많습니다.
Tàu điện ngầm nhanh nhưng lại đông đúc vào giờ cao điểm.

민수 씨는 읽기는 잘하는 반면에 말하기는 잘 못해요.
Min-su đọc giỏi nhưng trái lại nói thì lại kém.

저 연기자는 연기를 잘한다고 호평을 받은 반면 악평도 많이 들었어요.
Diễn viên đó nhận được nhiều lời khen diễn xuất nhưng cũng bị chỉ trích nhiều.

Luyện tập nhanh:
1. 이 식당은 음식이 맛있___(다)___ 가격이 비싸요. (ngon nhưng trái lại đắt)
2. 그 사람은 성격이 좋___(다)___ 실력은 별로예요. (tính cách tốt nhưng năng lực thì không)
3. 형은 키가 크___(다)___ 동생은 작아요. (anh cao nhưng em lại thấp)

Đáp án: 1. 맛있는 반면에 2. 좋은 반면에 3. 큰 반면에

Câu hỏi thường gặp

1. '-(으)ㄴ/는 반면에' có thể lược bỏ '에' không?
Có thể, dạng lược bỏ là "-(으)ㄴ/는 반면", ý nghĩa và cách dùng không đổi, chỉ khác về mức độ trang trọng (dạng đầy đủ "반면에" thường trang trọng hơn một chút).

2. '-(으)ㄴ/는 반면에' khác gì với '-지만'?
'-지만' là cách nối câu tương phản chung chung, dùng được trong nhiều ngữ cảnh, còn '-(으)ㄴ/는 반면에' nhấn mạnh rõ hơn tính chất "đối lập, trái ngược hẳn" giữa hai vế, thường dùng khi so sánh hai mặt (tốt/xấu, được/mất) của cùng một chủ thể.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829