[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)ㄴ 나머지 "kết quả của việc quá....nên, do quá...nên..."

21-09-2019 · 55 lượt xem

Gắn vào sau tính từ và động từ, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là "kết quả của việc quá....nên, do quá...nên...", dùng để biểu thị kết quả được tạo ra do thực hiện một hành động nào đó hoặc bởi sự tiến triển của

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)ㄴ 나머지 "kết quả của việc quá....nên, do quá...nên..."

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ/Tính từ + -(으)ㄴ 나머지 dùng để biểu thị kết quả được tạo ra do thực hiện một hành động hoặc bởi sự tiến triển thái quá của một trạng thái, tương đương "kết quả của việc quá...nên, do quá...nên..." trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ + -(으)ㄴ 나머지: 기피한 나머지, 기쁜 나머지
Chủ yếu dùng khi kết quả ở vế sau là tiêu cực

1. Ý nghĩa và cách dùng: kết quả do thái quá

Gắn vào sau tính từ và động từ, có nghĩa tương đương với tiếng Việt là "kết quả của việc quá...nên, do quá...nên...", dùng để biểu thị kết quả được tạo ra do thực hiện một hành động nào đó hoặc bởi sự tiến triển của một trạng thái nào đó. Chủ yếu được dùng trong trường hợp thể hiện hành động hoặc trạng thái đó trở nên thái quá dẫn đến kết quả tiêu cực.

자녀 양육의 문제로 출산을 기피한 나머지 출산율이 급격히 떨어졌다.
Do quá trốn tránh việc sinh đẻ bởi vấn đề dưỡng dục con cái nên tỷ lệ sinh đã giảm một cách nhanh chóng.

그 영화배우는 상을 받고 너무 기쁜 나머지 사람들 앞에서 울음을 터뜨렸다.
Diễn viên điện ảnh đó do được nhận giải thưởng và quá hạnh phúc nên đã bật khóc trước mặt mọi người.

강풍이 너무 심한 나머지 비행기가 결항됐거든요.
Do bão xuất hiện quá dữ dội nên máy bay đã bị hoãn lại (hủy chuyến) đấy chứ.

너무 화가 난 나머지 핸드폰을 던져 버렸어요.
Do quá giận dữ nên anh ấy ném điện thoại đi mất rồi.

돈을 너무 많이 쓴 나머지 책 한 권 살 돈도 안 남았어요.
Do tiêu tiền quá phung phí nên đến tiền mua một cuốn sách cũng không còn đủ.

2. Ví dụ hội thoại

A: 요즘에는 가족 간 범죄에 대한 뉴스가 많이 나오는 것 같아요.
Có lẽ gần đây có rất nhiều tin tức về sự phạm tội trong gia đình.
B: 그러게 말이에요. 사람들이 물질적인 욕구에만 집착한 나머지 가족은 안중에도 없나 봐요.
Bởi vậy mới nói (đúng vậy đó). Mọi người do quá đeo đẳng nhu cầu vật chất nên dường như không còn để mắt đến gia đình.

3. Phân biệt với -(으)ㄴ 결과

-(으)ㄴ 나머지 được sử dụng trong trường hợp biểu thị kết quả tiêu cực, còn '-(으)ㄴ 결과' có thể sử dụng trong cả hai trường hợp biểu thị kết quả tích cực và tiêu cực.

시험을 앞두고 밤새워 공부한 결과 합격의 영광을 얻었다. (O)
Do học cả đêm trước kỳ thi nên đã nhận được vinh dự của sự đỗ đạt.

시험을 앞두고 밤새워 공부한 나머지 합격의 영광을 얻었다. (X)

Luyện tập nhanh:
1. 너무 놀라___(ㄴ 나머지)___ 소리도 못 질렀다. (do quá bất ngờ nên không thể la lên)
2. 일에 몰두___(한 나머지)___ 점심도 못 먹었다. (do quá tập trung vào công việc nên không thể ăn trưa)
3. 잠을 못 자서 피곤___(한 나머지)___ 회의 중에 졸았다. (do quá mệt vì mất ngủ nên đã ngủ gật trong cuộc họp)

Đáp án: 1. ㄴ 나머지 2. 한 나머지 3. 한 나머지

Câu hỏi thường gặp

1. -(으)ㄴ 나머지 dùng khi nào?
Dùng để biểu thị kết quả xuất hiện do một hành động hoặc trạng thái trở nên thái quá, chủ yếu dùng khi kết quả ở vế sau là tiêu cực.

2. -(으)ㄴ 나머지 khác gì với -(으)ㄴ 결과?
-(으)ㄴ 나머지 chỉ dùng khi kết quả là tiêu cực, còn -(으)ㄴ 결과 có thể dùng cho cả kết quả tích cực lẫn tiêu cực.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829