[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -기에 망정이지 "may mà… chứ..."
21-09-2019 · 67 lượt xem
1. Thể hiện việc vì thực hiện hành động hoặc trở thành tình huống tương tự ở vế trước nên may mắn đã không phát sinh sự việc giống như ở vế sau (được trở nên giống như nội dung mà vế trước diễn đạt là may mắn). Có thể
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -기에 망정이지 "may mà… chứ..."](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/38005531-1868610653181949-3834412695809949696-n-pn-55e90d.webp)
Khi muốn diễn đạt rằng may mắn nhờ thực hiện hành động hay xảy ra tình huống ở vế trước mà điều đáng tiếc ở vế sau đã không xảy ra, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + -기에 망정이지, tương đương với "may mà… chứ..." trong tiếng Việt.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -기에 망정이지 = "may mà... chứ..."
Quá khứ: -았/었기에 망정이지 | Danh từ: (이)기에 망정이지 | Vế sau thường có 았/었으면, 하마터면, (으)ㄹ 뻔했다
1. Ý nghĩa và cách dùng
Cấu trúc này thể hiện việc vì thực hiện hành động hoặc trở thành tình huống tương tự ở vế trước nên may mắn đã không phát sinh sự việc đáng tiếc giống như ở vế sau.
내가 서울에 살기에 망정이지 아니었으면 너도 못 만날 뻔했다.
May mà mình sống ở Seoul chứ nếu không thì đã suýt không thể gặp cậu rồi.
부모님이 있기에 망정이지 혼자였으면 많이 외로웠을 거예요.
May mà mình có đủ ba mẹ chứ nếu một mình thì chắc sẽ cô đơn lắm đây.
제때 치료했기에 망정이지 몰랐다면 큰 병이 되었을 거야.
May mà đã được điều trị kịp thời chứ nếu không phát hiện ra thì sẽ thành bệnh nặng rồi.
2. Vế sau thường đi kèm những cụm từ nào
Phía sau thường xuất hiện các cụm từ như '아니었으면, 그렇지 않았으면, 안 그랬으면, 하마터면...' và kết thúc câu thường có các biểu hiện như '(으)ㄹ 뻔했다, (으)ㄹ 거예요, 았/었을 거예요, 았/었을 것 같아요...'.
옷을 따뜻하게 입었기에 망정이지 하마터면 감기에 걸릴 뻔했다.
May mà mặc quần áo ấm áp chứ suýt nữa thì bị cảm lạnh mất rồi.
안전벨트를 했기에 망정이지 안 그랬으면 크게 다쳤을 거예요.
May mà đã đeo dây bảo hiểm chứ nếu không phải vậy sẽ bị thương nặng rồi.
3. Kết hợp với thì quá khứ
Có thể sử dụng cùng với vĩ tố quá khứ '았/었'.
일찍 나왔기에 망정이지 5분만 늦었어도 비행기를 놓쳤을 것이다.
May mà đến sớm chứ muộn thêm chỉ 5 phút thì đã lỡ mất chuyến bay rồi.
아이가 감기에 걸렸는데 열이 떨어졌기에 망정이지 응급실에 갈 뻔했다.
Em bé bị cảm cúm nhưng may mà giảm sốt chứ suýt thì phải đến phòng cấp cứu rồi.
4. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '(이)기에 망정이지'.
여기가 우리 학교기에 망정이지 아니었으면 못 들어왔을 거예요.
May mà đây là trường mình chứ nếu không thì đã không vào được rồi.
오늘이 평일이기에 망정이지 아니었으면 사람이 엄청 많았을 거예요.
May mà hôm nay là ngày thường chứ nếu không thì người sẽ đông kinh khủng.
1. 우산을 가져왔____ 이 비를 다 맞을 뻔했네. (đáp án: 기에 망정이지)
2. 그 사람의 키가 크____ 안 그랬으면 이 옷이 안 맞았겠네요. (đáp án: 기에 망정이지)
3. 여기가 우리 학교____ 아니었으면 못 들어왔을 거예요. (đáp án: 기에 망정이지)
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -기에 망정이지 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi nhờ hành động hoặc tình huống may mắn ở vế trước mà điều đáng tiếc, không mong muốn ở vế sau đã không xảy ra, tương đương "may mà... chứ..." trong tiếng Việt.
Hỏi: Vế sau của -기에 망정이지 thường có dạng gì?
Đáp: Thường đi cùng các cụm từ giả định như 아니었으면, 안 그랬으면, 하마터면, và kết câu bằng (으)ㄹ 뻔했다 hoặc 았/었을 거예요 để diễn tả điều đáng tiếc lẽ ra đã xảy ra.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn