[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -기는커녕 ‘chẳng những không.... mà lại còn'

21-09-2019 · 80 lượt xem

1. Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và lại thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau đó là xuất hiện kết quả trái ngược với vế trước hoặc tình huống

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -기는커녕 ‘chẳng những không.... mà lại còn'

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Khi muốn phủ định tuyệt đối nội dung vế trước và nhấn mạnh thêm một kết quả trái ngược hoặc khó khăn hơn ở vế sau, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + -기는커녕, tương đương với "chẳng những không... mà lại còn" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -기는커녕 = "chẳng những không... mà lại còn..."
Danh từ: -은/는커녕 | Vế sau thường đi kèm 도, 조차, 마저, 까지, 만

1. Ý nghĩa và cách dùng

Gắn vào sau động từ hay tính từ, diễn tả ý nghĩa phủ định tuyệt đối nội dung nêu ra ở vế trước và thêm vào một cấp độ nhấn mạnh hơn ở vế sau — kết quả trái ngược với vế trước, hoặc một việc dễ hơn nhưng cũng không thể làm nổi.

가: 민수 씨는 결혼했나요?
나: 결혼하기는커녕 여자 친구도 없는데요.
Anh Min-su đã kết hôn rồi chứ? / Tôi chẳng những chưa kết hôn mà lại còn không có cả bạn gái.

가: 주말인데 잘 쉬었어요?
나: 쉬기는커녕 회사에 나와서 일만 했어요.
Cuối tuần nghỉ ngơi được nhiều chứ? / Chẳng những không được nghỉ ngơi mà lại còn phải đến công ty làm việc.

가: 데이트는 즐거웠어요?
나: 즐겁기는커녕 엉망이었어요.
Buổi hẹn hò vui vẻ chứ? / Chẳng những không vui vẻ gì mà lại còn rối ren hết cả.

2. Kết hợp với các trợ từ bổ nghĩa ở vế sau

Ở vế sau -기는커녕 thường được dùng kèm với các trợ từ bổ nghĩa "도, 조차, 마저, 까지, 만".

시험이 쉬기는커녕 너무 어려워서 반도 못 풀었어요.
Kỳ thi chẳng những không dễ mà lại còn rất khó nên đến một nửa cũng không giải được.

일찍 퇴근하기는커녕 새벽까지 일했어요.
Chẳng những không được nghỉ làm sớm mà lại còn làm đến rạng sáng.

휴가 때 해외여행을 가기는커녕 국내여행조차 가기 힘들 것 같아요.
Trong kỳ nghỉ chẳng những không đi du lịch nước ngoài mà ngay cả du lịch trong nước có lẽ cũng khó khăn.

남편이 집안일을 도와주기는커녕 더 늘어놓기만 해요.
Chồng tôi chẳng những không giúp làm việc nhà mà lại còn chỉ giỏi bày bừa thêm.

3. Kết hợp với thì quá khứ

Khi nói về tình huống quá khứ chủ yếu vẫn chỉ sử dụng hình thái "-기는커녕" thay cho hình thức "았/었기는커녕".

가: 어제 잘 잤어?
나: 잘 자기는커녕 밤새도록 악몽을 꾸었어.
Hôm qua ngủ ngon chứ? / Chẳng những không ngủ được mà lại còn gặp ác mộng cả đêm.

4. Kết hợp với danh từ

Khi đứng sau danh từ thì dùng ở dạng "은/는커녕".

오늘 하루 종일 밥은커녕 물도 못 마셨다.
Cả ngày hôm nay chẳng những cơm mà cả nước cũng không được uống.

연말이라 바빠서 공부는커녕 일만 했어요.
Vì là cuối năm nên bận rộn, chẳng những không học được mà lại còn toàn phải làm việc.

Luyện tập nhanh:
1. 밥을 먹____ 물도 못 마셨어요. (đáp án: 기는커녕)
2. 도와주____ 방해만 해요. (đáp án: 기는커녕)
3. 성공____ 실패만 했어요. (đáp án: 은커녕)

5. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: -기는커녕 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi muốn phủ định tuyệt đối một nội dung và nhấn mạnh thêm một kết quả trái ngược hoặc tệ hơn ở vế sau, tương đương "chẳng những không... mà lại còn" trong tiếng Việt.

Hỏi: Vế sau -기는커녕 thường đi với những trợ từ nào?
Đáp: Thường đi với các trợ từ bổ nghĩa như 도, 조차, 마저, 까지, 만 để nhấn mạnh mức độ trầm trọng của kết quả trái ngược.

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Xem thêm ngữ pháp sơ cấp khác:
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829