[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 기는요

21-09-2019 · 85 lượt xem

Động từ / Tính từ + 기는요. Là biểu hiện có tính khẩu ngữ (dùng nhiều khi nói) thể hiện sự không đồng ý với lời nhận xét hay lời khen của người khác. Tùy theo câu khác nhau mà nó dùng để thể hiện thái độ khiêm tốn, nhún

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 기는요

SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Là biểu hiện có tính khẩu ngữ, dùng nhiều khi nói, cấu trúc Động từ/Tính từ + 기는요 thể hiện sự không đồng ý với lời nhận xét hay lời khen của người khác — tùy câu mà thể hiện thái độ khiêm tốn, nhún nhường hoặc sự phủ nhận.

Cấu trúc nhanh:
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + 기는요 (rút gọn: 긴요) = phủ nhận nhẹ nhàng / khiêm tốn trước lời khen
Danh từ: N(이)기는요 | Quá khứ vẫn dùng 기는요, không dùng 았/었기는요

1. Thể hiện sự phủ nhận, bác bỏ nhẹ nhàng

Dùng để phủ nhận, bác bỏ, từ chối một cách nhẹ nhàng lời nói của đối phương.

가: 이거 정말 맛있지 않아요?
나: 맛있기는요.
Cái này không phải quá ngon sao? / Vậy mà ngon à (chả thấy ngon gì cả).

가: 밥 먹었어요?
나: 먹기는요. 배고파 죽겠어요.
Đã ăn cơm chưa? / Ăn á (đã ăn gì đâu). Đói muốn chết rồi đây này.

2. Thể hiện sự khiêm tốn trước lời khen

Sử dụng khi nói một cách khiêm tốn về lời khen của đối phương.

가: 오늘 화장하고 왔네요. 예뻐요.
나: 예쁘기는요.
Hôm nay trang điểm rồi đến nhỉ, xinh đẹp quá à. / Xinh đẹp gì đâu ạ.

가: 글씨를 예쁘게 잘 쓰네요.
나: 잘 쓰기는요.
Nét chữ viết đẹp quá nhỉ. / Có đẹp gì lắm đâu ạ.

3. Kết hợp với thì quá khứ

Khi nói về tình huống quá khứ vẫn chủ yếu dùng hình thái "기는요" thay cho "았/었기는요".

가: 점심 먹었어요?
나: 먹기는요. 아침도 못 먹었어요.
Đã ăn trưa rồi chứ? / Ăn á. Đến bữa sáng cũng còn chưa được ăn gì đây này.

4. Dạng rút gọn "긴요"

Có thể sử dụng dạng rút gọn "긴요" thay cho "기는요".

가: 유리 씨는 머리가 참 똑똑해요.
나: 똑똑하긴요.
Yu-ri đầu óc thật quá thông minh, nhanh trí. / Nhanh trí gì đâu ạ.

5. Kết hợp với danh từ

Nếu phía trước là danh từ dùng dạng "(이)기는요".

가: 아내가 미인이시네요.
나: 미인이기는요.
Vợ anh như là mỹ nhân ý nhỉ. / Mỹ nhân gì đâu ạ.

6. Thêm ví dụ

A: 아이가 너무 예쁘게 생겼네요.
B: 예쁘기는요. 말을 너무 안 들어서 걱정이에요.
Con bé trông xinh xắn quá nhỉ? / Xinh xắn gì đâu ạ. Nó rất hay không nghe lời nên tôi lo lắng lắm.

A: 남편이 집안일을 많이 도와주지요? 부러워요.
B: 도와주기는요. 집에 오면 잠만 자요.
Chồng chị chắc giúp việc nhà nhiều lắm, ghen tỵ quá. / Giúp gì chứ ạ, cứ về đến nhà là chỉ ngủ thôi.

A: 면접 잘 봤어요?
B: 잘 보기는요. 떨려서 말도 제대로 못 했어요.
Cuộc phỏng vấn tốt đẹp chứ? / Tốt đẹp gì đâu ạ. Run quá nên đã không thể nói trôi chảy.

Luyện tập nhanh:
1. 가: 요리를 정말 잘하시네요! 나: 잘하____. (đáp án: 기는요)
2. 가: 시험 잘 봤어요? 나: 잘 보____. 너무 어려웠어요. (đáp án: 기는요)
3. 가: 집이 정말 넓네요. 나: 넓____. 좁아요. (đáp án: 기는요)

7. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: -기는요 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi muốn phủ nhận nhẹ nhàng một lời nhận xét, câu hỏi, hoặc thể hiện thái độ khiêm tốn trước lời khen của người đối diện.

Hỏi: -기는요 có kết hợp với thì quá khứ không?
Đáp: Về hình thức vẫn dùng "기는요" chứ không thêm 았/었 vào trước, dù ngữ cảnh đang nói về việc đã xảy ra trong quá khứ.

[Ngữ pháp] 기는요, 기는요, 기는요 grammar, KIIP program
Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute
Xem thêm ngữ pháp sơ cấp khác:
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829