[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 고요 'còn... nữa, không những thế..., thêm nữa,'
21-09-2019 · 113 lượt xem
1. '고요', hình thái của '고+요'. Sử dụng khi nói/bình luận/nhận xét bổ sung, thêm vào đằng sau lời nói của bản thân hay lời nói của đối phương (để liên kết hai sự việc đồng đẳng trở lên hay liên kết và thể hiện mối quan hệ
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 고요 'còn... nữa, không những thế..., thêm nữa,'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/25ec-25a7-2584-25eb-258f-2597-25ea-25b0-259c-jpg-180fb5.webp)
Khi muốn nói hoặc bình luận thêm thông tin bổ sung vào lời nói của mình hay của người đối diện, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + 고요, tương đương với "và, còn... nữa, không những thế..., thêm nữa" trong tiếng Việt.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + 고요 = "và, còn... nữa, thêm nữa" (bổ sung thông tin)
Danh từ: N(이)고요 | Kết hợp được với 았/었, 겠
1. Ý nghĩa và cách dùng cơ bản
고요 là hình thái của "고 + 요", sử dụng khi nói, bình luận, nhận xét bổ sung thêm vào đằng sau lời nói của bản thân hay lời nói của đối phương, để liên kết hai sự việc đồng đẳng trở lên hay thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa mệnh đề trước và mệnh đề sau.
그 책은 내용이 참 좋아요. 그림도 이해하기 쉽고요.
Cuốn sách đó nội dung quả là hay. (Thêm nữa) Tranh vẽ cũng dễ hiểu nữa.
유리 씨한테 사이즈가 딱 맞네요. 색깔도 잘 어울리고요.
Kích cỡ đúng là vừa như in với Yu-ri nhỉ. (Không những thế) Màu sắc cũng phù hợp luôn.
가: 저 친구 얼굴이 참 잘생겼네요.
나: 그러게요. 키도 크고요.
Cậu bạn kia mặt đẹp trai quá nhỉ. / Đúng vậy. (Hơn nữa) Chiều cao cũng cao nữa.
가: 옆집 아이들은 인사를 참 잘하네요.
나: 맞아요. 공부도 잘 하고요.
Mấy đứa nhỏ nhà bên chào hỏi lễ phép quá nhỉ. / Đúng rồi. (Thêm nữa) Học hành cũng giỏi nữa.
2. Dùng khi hỏi thêm thông tin bổ sung
Ngoài ra 고요 cũng được sử dụng khi hỏi thêm vào thông tin bổ sung từ người đối diện.
가: 어떻게 지내요? 지금도 그 회사에서 일하고 있고요?
나: 그렇지요, 뭐. 특별히 갈 데도 없고 해서요.
Anh sống thế nào? Hiện giờ vẫn đang làm ở công ty đó chứ? / Đúng vậy chứ sao. Chủ yếu cũng do không có nơi đặc biệt để đi.
가: 잘 지내지요. 사업은 잘돼 가고요?
나: 네. 덕분에 먹고 살 만해요.
Anh vẫn sống tốt chứ nhỉ. Việc kinh doanh vẫn tốt chứ? / Vâng. Nhờ trời cũng đủ sống.
3. Kết hợp với thì quá khứ, tương lai
가: 어제 모임에 영호 씨도 왔어요?
나: 그럼요. 유리 씨도 왔고요.
Hôm qua Young-ho cũng đã đến cuộc họp mặt chứ? / Dĩ nhiên rồi. (Thêm nữa) Yu-ri cũng đã đến nữa đó.
가: 먹구름이 몰려오는 게 금방이라도 비가 내릴 것 같아. 바람도 불겠고.
나: 우산도 없는데 얼른 뛰어가자.
Mây đen kéo đến, chắc trời sắp mưa đấy. Gió cũng sắp nổi lên rồi. / Không có ô, chạy nhanh đi.
4. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng "(이)고요".
그 사람은 좋은 아빠예요. 부모님에게는 착한 아들이고요.
Người đó là một ông bố tốt. (Thêm vào đó) Với cha mẹ cũng là người con trai ngoan.
1. 이 식당 음식이 맛있어요. 가격도 싸____. (đáp án: 고요)
2. 그 사람은 성격이 좋아요. 능력도 뛰어나____. (đáp án: 고요)
3. 저 배우는 얼굴도 예뻐요. 연기도 잘 하는 배우____. (đáp án: 고요)
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: 고요 dùng để làm gì?
Đáp: Dùng để nói thêm, bổ sung một thông tin/nhận xét vào lời nói trước đó (của mình hoặc người đối diện), tương đương "và, còn... nữa, thêm nữa" trong tiếng Việt.
Hỏi: 고요 có kết hợp được với danh từ và thì quá khứ không?
Đáp: Có. Với danh từ dùng dạng "(이)고요"; với động từ/tính từ có thể kết hợp thì quá khứ "-았/었고요" hoặc tương lai phỏng đoán "-겠고요".
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn