[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -고서는 (2)
21-09-2019 · 107 lượt xem
Cấu trúc dùng khi nhấn mạnh sự việc mà vế trước thể hiện là đương nhiên hoặc nhất định cần nếu muốn thiết lập vế sau. Có thể dịch sang tiếng Việt là 'thì'. Lúc này ở vế sau chủ yếu xuất hiện nội dung phủ định, tiêu
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -고서는 (2)](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37661143-1857003744342640-409915213488324608-n-png-aff2a2.webp)
Động từ/Tính từ + -고서는 dùng khi nhấn mạnh rằng điều ở vế trước là đương nhiên, nhất định cần có nếu muốn đạt được điều ở vế sau — vế sau thường mang nội dung phủ định, tiêu cực.
1. Cách dùng
Dùng khi nhấn mạnh sự việc mà vế trước thể hiện là đương nhiên hoặc nhất định cần thiết nếu muốn thiết lập vế sau. Có thể dịch sang tiếng Việt là "không...thì...". Ở vế sau chủ yếu xuất hiện nội dung phủ định, tiêu cực.
노력하지 않고서는 꿈을 이룰 수 없다.
Không nỗ lực thì không thể đạt được ước mơ.
이 책은 너무 어려워서 한 번 읽고서는 제대로 이해할 수가 없다.
Cuốn sách này rất khó nên nếu chỉ đọc một lần thì không thể hiểu một cách đầy đủ.
한라산도 올라가 보지 않고서는 제주도를 여행했다고 할 수 없지.
Núi Halla cũng chưa thử leo lên thì không thể gọi là đã du lịch Jeju nhỉ.
2. Thêm ví dụ
인터넷 게임만 하고서는 시험을 잘 볼 수 없다.
Chỉ chơi game trên internet thì không thể thi tốt được.
내가 행복하지 않고서는 다른 사람을 행복하게 할 수 없다.
Bản thân không hạnh phúc thì không thể khiến người khác hạnh phúc được.
운동을 하지 않고서는 건강을 지킬 수 없다.
Không luyện tập thể thao thì không thể giữ gìn sức khỏe được.
가: 어린 나이에 부모를 잃고 얼마나 고생이 많았을까?
나: 그 고통은 경험하지 않고서는 모르는 거지.
A: Không biết bạn đã khổ cực đến thế nào khi mất bố mẹ từ khi còn nhỏ?
B: Sự thống khổ ấy không trải qua thì sẽ không biết được đâu.
3. Luyện tập nhanh
Điền -고서는 vào chỗ trống:
1. 열심히 공부하지 않______ 시험에 합격할 수 없다. (không chăm học thì không thể đỗ)
2. 연습하지 않______ 실력이 늘 수 없다. (không luyện tập thì không thể tiến bộ)
Đáp án: 1. 하지 않고서는 · 2. 하지 않고서는
4. Câu hỏi thường gặp
-고서는 thường đi với vế sau như thế nào?
Vế sau thường mang nội dung phủ định hoặc tiêu cực, kiểu "...thì không thể...", nhấn mạnh vế trước là điều kiện bắt buộc phải có.
-고서는 có bắt buộc đi với thể phủ định không?
Không bắt buộc về mặt cấu trúc, nhưng trong thực tế -고서는 thường xuất hiện sau động từ ở dạng phủ định (지 않다) để nhấn mạnh "nếu không làm A thì chắc chắn không thể có B".
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp
- Toàn bộ ngữ pháp TOPIK khác
- Luyện đề thi thử TOPIK II
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn