[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -고말고요 "chắc chắn là.....rồi, .... chứ"
21-09-2019 · 121 lượt xem
1. Gắn vào sau động từ, tính từ có nghĩa tương đương với tiếng Việt là "chắc chắn là.....rồi, .... chứ", dùng để biểu hiện ý chí mạnh mẽ của bản thân về một việc gì đó hoặc đồng tình mạnh mẽ về lời nói, ý kiến của
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -고말고요 "chắc chắn là.....rồi, .... chứ"](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37149708-1841167979259550-837195473675616256-n-png-a65d5d.webp)
Khi muốn thể hiện ý chí mạnh mẽ của bản thân hoặc đồng tình mạnh mẽ với lời nói, ý kiến của người khác, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + 고말고요, tương đương với "chắc chắn là... rồi, ... chứ" trong tiếng Việt.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + 고말고요 = "chắc chắn là... rồi, ... chứ"
Thường đi kèm 그럼(요), 물론(이지요) | Có thể kết hợp quá khứ: -았/었고말고요
1. Ý nghĩa và cách dùng
Gắn vào sau động từ, tính từ, thể hiện ý chí mạnh mẽ của bản thân về một việc gì đó hoặc đồng tình mạnh mẽ về lời nói, ý kiến của đối phương. Thường được sử dụng kèm với các phó từ nhấn mạnh như 그럼 (đúng vậy), 물론 (tất nhiên).
A: 유리 씨 좋아하지요?
B: 좋아하고말고요. 친한 친구인데요.
Bạn thích Yu-ri mà đúng không? / Chắc chắn là thích rồi. Cậu ấy là bạn thân của tôi mà.
A: 주말 모임에 올 거지요?
B: 가고말고요. 마지막 모임이니 꼭 가야죠.
Bạn sẽ đến buổi gặp mặt cuối tuần chứ? / Chắc chắn là đến chứ. Buổi gặp mặt cuối nên nhất định phải đi chứ.
A: 한국어의 높임말을 배우기가 어렵지요?
B: 그럼요, 어렵고말고요. 저 같은 외국 사람한테는 얼마나 복잡한지 몰라요.
Việc học kính ngữ trong tiếng Hàn khó đúng không? / Dĩ nhiên rồi, chắc chắn là khó chứ. Đối với người ngoại quốc như mình thì không biết nó phức tạp đến thế nào.
A: 이번 장학금은 민수 씨에게 주려고 하는데 괜찮을까요?
B: 물론이지요. 괜찮고말고요. 민수 씨만큼 성실한 사람도 없어요.
Học bổng lần này định trao cho Min-su như vậy ổn chứ? / Dĩ nhiên rồi. Chắc chắn là ổn rồi. Không còn ai thành thật hơn Min-su nữa đâu.
2. Kết hợp với thì quá khứ
Có thể kết hợp cùng với quá khứ "았/었" thành "-았/었고말고요".
가: 어머니가 옛날에 그렇게 예뻤다면서요?
나: 그럼, 예뻤고말고요. 동네에서 아주 유명했어요.
Mẹ bạn ngày xưa đẹp như thế à? / Tất nhiên rồi, chắc chắn là đẹp rồi. Mẹ mình đã rất nổi tiếng khắp thôn xóm.
가: 점심 먹었어요?
나: 먹었고말고요. 지금 시간이 3시인데요.
Đã ăn trưa chưa? / Chắc chắn là ăn rồi chứ. Hiện giờ đã là 3 giờ rồi còn gì.
1. 가: 오늘 시험 어려웠지요? 나: 네, 어렵____. (đáp án: 고말고요)
2. 가: 어제 그 영화 봤어요? 나: 그럼요, 보____. (đáp án: 았고말고요, dạng "봤고말고요")
3. 가: 이 음식 맛있어요? 나: 맛있____. 제가 제일 좋아하는 음식이에요. (đáp án: 고말고요)
3. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: 고말고요 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi muốn khẳng định mạnh mẽ, chắc chắn về một việc gì đó, hoặc đồng tình hết mực với ý kiến, câu hỏi của người đối diện, tương đương "chắc chắn là... rồi, ... chứ" trong tiếng Việt.
Hỏi: 고말고요 có kết hợp được với thì quá khứ không?
Đáp: Có, kết hợp với 았/었 thành dạng "-았/었고말고요" để khẳng định mạnh mẽ về một việc đã xảy ra trong quá khứ.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn