[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 고 해서, Danh từ + (이)고 해서
21-09-2019 · 122 lượt xem
1. Thể hiện vế trước là lý do tiêu biểu, điển hình trong số nhiều lý do để trở thành việc thực hiện tình huống ở vế sau. Người nói dùng cấu trúc này để đưa ra nguyên nhân chính cho hành động của mình, nhưng cũng ám chỉ rằng
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 고 해서, Danh từ + (이)고 해서](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37067148-1841168189259529-3663308203828969472-n-pn-032916.webp)
Khi muốn nêu một lý do tiêu biểu, chính trong số nhiều lý do khác dẫn đến hành động ở vế sau, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + 고 해서. Người nói dùng cấu trúc này để ngụ ý rằng còn nhiều nguyên nhân khác mà không nói thẳng ra hết.
Động từ/Tính từ + 고 해서 = "cũng... nên..." (một trong nhiều lý do)
Danh từ: (이)고 해서 | Dạng khác: N도 V-고 해서, A/V-기도 하고 해서
1. Ý nghĩa và cách dùng
Thể hiện vế trước là lý do tiêu biểu, điển hình trong số nhiều lý do để trở thành việc thực hiện tình huống ở vế sau. Người nói dùng cấu trúc này để đưa ra nguyên nhân chính cho hành động của mình, nhưng cũng ám chỉ rằng còn các nguyên nhân khác nữa. Bằng cách này người nói chỉ ngụ ý, chứ không nói thẳng các nguyên nhân khác ra.
피곤하고 해서 약속을 취소했습니다.
Tôi mệt nên đã hủy cuộc hẹn. (ngụ ý: còn nhiều lý do khác, "tôi mệt" chỉ là một trong số đó)
돈도 없고 해서 오늘은 집에 있으려고 합니다.
Tôi cũng không có tiền nên tôi định ở nhà hôm nay.
월급도 타고 해서 친구들에게 한턱냈어요.
Hôm nay tôi cũng được nhận lương nên tôi đã khao bạn bè.
날씨도 좋고 해서 산책이나 하려고 해요.
Thời tiết đẹp nên tôi định đi dạo bộ.
기분도 우울하고 해서 친구랑 술 마시기로 했어요.
Tâm trạng trầm uất nên tôi đã quyết định cùng bạn uống rượu.
늦고 또 비도 오고 해서 택시를 타고 갔습니다.
Bị trễ và trời mưa nữa nên tôi đã đi taxi.
2. Kết hợp với thì quá khứ, tương lai
Có thể kết hợp với quá khứ "았/었", tương lai phỏng đoán "겠, (으)ㄹ 것이다".
수업도 끝났고 해서 좀 쉬려고 해요.
Buổi học đã kết thúc nên tôi định nghỉ ngơi một chút.
친구들도 올 거고 해서 방 청소를 했어요.
Tụi bạn sẽ đến nên tôi đã dọn dẹp phòng.
냉장고가 오래 되었고 해서 새 것을 하나 살까 한다.
Tủ lạnh đã cũ nên tôi định mua một cái mới đấy.
3. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ dùng dạng "(이)고 해서".
휴일이고 해서 영화나 볼까 하고 나왔어요.
Vì là ngày nghỉ nên tôi ra ngoài định xem phim.
4. Các dạng biến thể
Cấu trúc này còn có thể sử dụng dưới dạng "N도 V-고 해서" và "A/V-기도 하고 해서".
밥을 먹고 해서 산책을 했어요.
= 밥도 먹고 해서 산책을 했어요.
= 밥을 먹기도 하고 해서 산책을 했어요.
날씨가 춥고 해서 집에 일찍 돌아갔어요.
= 날씨도 춥고 해서 집에 일찍 돌아갔어요.
= 날씨가 춥기도 하고 해서 집에 일찍 돌아갔어요.
Khi sử dụng dưới hình thức "N도 A/V-고 N도 A/V-고 해서" hoặc "A/V-기도 하고 A/V-기도 해서" cấu trúc này chỉ hai lý do tiêu biểu trong nhiều lý do gây ra kết quả ở mệnh đề sau.
머리도 아프고 잠깐 쉬고 싶기도 해서 공부하다가 텔레비전을 봤어요.
= 머리가 아프기도 하고 잠깐 쉬고 싶기도 해서 공부하다가 텔레비전을 봤어요.
Trong số nhiều lý do mà người nói xem Tivi, thì người nói chỉ nêu ra hai lý do tiêu biểu nhất.
1. 배도 고프____ 식당에 갔어요. (đáp án: 고 해서)
2. 오늘은 주말____ 늦게까지 잤어요. (đáp án: 이고 해서)
3. 비도 오____ 우산도 없____ 택시를 탔어요. (đáp án: 고 해서 / 고 해서, hoặc dạng "도... 도...고 해서")
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: 고 해서 khác gì với 아/어서 thông thường?
Đáp: 아/어서 nêu một lý do rõ ràng, duy nhất; còn 고 해서 ngụ ý đây chỉ là một trong nhiều lý do, còn những lý do khác không nói ra hết.
Hỏi: Có thể dùng nhiều lý do liên tiếp với 고 해서 không?
Đáp: Có, thường dùng dạng "N도... N도... 고 해서" hoặc "A/V-기도 하고... 기도 하고 해서" để liệt kê 2 lý do tiêu biểu trước khi kết luận ở vế sau.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn