[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -겠거니 하다 "cho là..., đoán là..., nghĩ là..."
21-09-2019 · 80 lượt xem
1. Diễn đạt việc dự đoán trước, tính trước của người nói về một tình huống nào đó sẽ được tạo thành, được xảy ra, đạt được một cách đương nhiên nhưng thực tế thì có thể đúng hoặc không. Có thể dịch sang tiếng Việt
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -겠거니 하다 "cho là..., đoán là..., nghĩ là..."](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/36304321-1816025661773782-5340649634798764032-n-pn-a38591.webp)
Khi muốn diễn đạt việc dự đoán, tính trước của người nói về một tình huống nào đó, tiếng Hàn dùng cấu trúc Động từ/Tính từ + -겠거니 하다, tương đương với "cho là..., đoán là..., nghĩ là..." trong tiếng Việt.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -겠거니 하다 = "cho là..., đoán là..., nghĩ là..."
Danh từ: (이)겠거니 하다 | Quá khứ: -았/었겠거니 하고
1. Ý nghĩa và cách dùng
Diễn đạt việc dự đoán trước, tính trước của người nói về một tình huống nào đó sẽ được tạo thành, được xảy ra, đạt được một cách đương nhiên nhưng thực tế thì có thể đúng hoặc không. Có thể dịch sang tiếng Việt là: cho là..., đoán là..., nghĩ là...
나는 그 친구가 음악을 좋아해서 노래를 잘 부르겠거니 했다.
Người bạn đó thích âm nhạc nên tôi đoán là sẽ hát hay đây.
내 친구가 아직도 그것에 살겠거니 하고 무작정 찾아갔다.
Tôi nghĩ là người bạn mình vẫn còn sống ở chỗ đó nên đã đi tìm mà không định trước.
친구가 심심하겠거니 해서 만화책을 빌려 친구 집에 갔다.
Đoán là nhỏ bạn sẽ buồn chán nên tôi đã mượn truyện tranh mang đến nhà bạn ấy.
개강 첫날이라서 으레 수업이 없겠거니 했는데 수업을 했다고 한다.
Vì là ngày đầu khai giảng nên nghĩ là đương nhiên không có tiết học nhưng nghe nói buổi học vẫn diễn ra.
커피 세 잔이면 괜찮겠거니 하고 마셨는데 새벽까지 잠이 안 와서 힘들었다.
Nghĩ là 3 ly cà phê sẽ không sao nên đã uống nhưng đến sáng sớm vẫn không ngủ được nên thật mệt.
평일이라서 표가 있겠거니 하고 갔는데 매진이 돼서 공연을 보지 못 했다.
Vì là ngày thường nên nghĩ sẽ có vé và đến mua nhưng đã hết sạch vé và không thể xem công diễn.
2. Kết hợp với thì quá khứ
Có thể sử dụng cùng với quá khứ "았/었".
네가 당연히 밥을 먹었겠거니 하고 혼자 먹었는데 아직도 안 먹은 거야?
Nghĩ là đương nhiên ông đã ăn rồi nên tôi đã ăn một mình, sao ông vẫn chưa ăn vậy nhỉ?
학생들이 모두 왔겠거니 하고 교실에 갔는데 아무도 없었어요.
Nghĩ là các học sinh đều đã đến nên tôi vào lớp nhưng chẳng có ai cả.
3. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng "(이)겠거니 하고".
민수 씨 누나겠거니 하고 인사를 드렸는데 어머니셨다.
Đoán là chị của Min-su nên đã chào hỏi nhưng đó là mẹ bạn ấy.
선생님이 계시길래 우리 교실이겠거니 하고 들어갔다.
Giáo viên ở trong vì thế nghĩ là lớp chúng tôi nên đã đi vào trong.
1. 오늘도 회사에 사람이 많____. (đáp án: 겠거니 했다)
2. 친구가 벌써 도착했____ 하고 기다리지 않았다. (đáp án: 겠거니)
3. 이 분이 사장님____ 하고 인사를 드렸다. (đáp án: 이겠거니)
4. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -겠거니 하다 dùng khi nào?
Đáp: Dùng khi người nói tự suy đoán, phỏng đoán một điều gì đó là đương nhiên sẽ xảy ra dựa trên kinh nghiệm hay lẽ thường, nhưng thực tế có thể đúng hoặc sai với suy đoán đó.
Hỏi: -겠거니 hoạt động độc lập được không, không cần 하다 phía sau?
Đáp: Về mặt ý nghĩa -겠거니 luôn đi kèm với 하다 (하고, 했다, 하는데...) để tạo thành cụm từ hoàn chỉnh diễn tả suy đoán, không tách rời sử dụng một mình.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn