[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -건마는 'thế nhưng, nhưng mà'
21-09-2019 · 70 lượt xem
1. Gắn vào sau động từ và tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là 'thế nhưng, nhưng mà' thể hiện sự xuất hiện của một sự kiện hay động tác nào đó ngược lại với những điều mong đợi hay lý giải từ một sự thật
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -건마는 'thế nhưng, nhưng mà'](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37011650-1841167839259564-5534587465710436352-n-pn-7c5cc6.webp)
Cấu trúc Động từ/Tính từ + -건마는 (건만) mang nghĩa "thế nhưng, nhưng mà", thể hiện một sự việc xảy ra trái ngược với điều mong đợi hay suy luận hợp lý từ mệnh đề trước đó.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -건마는 (rút gọn: -건만) = "thế nhưng, nhưng mà"
Danh từ: Danh từ + (이)건마는
1. Ý nghĩa và cách dùng cơ bản
Gắn vào sau động từ và tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "thế nhưng, nhưng mà", thể hiện sự xuất hiện của một sự kiện hay động tác nào đó ngược lại với những điều mong đợi hay lý giải từ một sự thật của mệnh đề trước đó.
운동을 열심히 하건마는 살은 빠지지 않는다.
Chăm chỉ luyện tập thể thao thế nhưng cân nặng không chịu giảm.
이곳에서 많은 물건을 팔건마는 내가 사고 싶은 물건은 없다.
Ở nơi này bán rất nhiều đồ nhưng mà thứ tôi muốn mua lại không có.
오늘 해야 할 일이 많건마는 시간이 없다.
Hôm nay việc cần làm rất nhiều thế nhưng thời gian thì không có.
이 물건은 모양이 예쁘건마는 실용적이지 않은 것 같다.
Đồ vật này kiểu dáng thì đẹp nhưng mà có lẽ không có tính thiết thực.
2. Dạng rút gọn "건만"
Có thể dùng dạng rút gọn "건만" mà ý nghĩa không đổi.
음식의 맛은 좋건마는 값이 비싸다.
= 음식의 맛은 좋건만 값이 비싸다.
Món ăn ngon thế nhưng giá đắt.
3. Kết hợp với thì quá khứ, tương lai
Có thể sử dụng cùng với quá khứ "았/었", tương lai phỏng đoán "겠".
열심히 준비했건마는 결과가 좋지 않았다.
Tôi đã chuẩn bị chăm chỉ thế nhưng kết quả thì chẳng tốt.
내일 날씨가 좋으면 좋겠건마는 비가 올 것 같다.
Ngày mai nếu thời tiết đẹp thì thật tốt nhưng mà có lẽ trời sẽ mưa.
4. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ sử dụng dạng "(이)건마는".
그들은 어른이건만 너무 철없이 행동한다.
Họ là người lớn thế nhưng lại hành động quá trẻ con.
여기는 공공장소건만 너무 시끄럽게 떠들고 있다.
Đây là nơi công cộng thế nhưng lại đang gây ồn ào quá mức.
1. 매일 운동을 하____ 살이 안 빠져요. (đáp án: 건마는/건만)
2. 열심히 공부했____ 시험에 떨어졌어요. (đáp án: 건마는/했건마는)
3. 여기는 도서관____ 너무 시끄러워요. (đáp án: 이건만)
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -건마는 và -지만 khác nhau ở điểm nào?
Đáp: Cả hai đều mang nghĩa "nhưng", tuy nhiên -건마는 (건만) nhấn mạnh sắc thái bất ngờ, trái với điều mong đợi hoặc suy luận hợp lý hơn -지만, và thường mang tính văn viết, trang trọng hơn.
Hỏi: -건마는 và -건만 có khác nhau về ý nghĩa không?
Đáp: Không, -건만 chỉ là dạng rút gọn của -건마는, hai dạng hoàn toàn tương đương và có thể thay thế cho nhau tự do.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn