[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -거니와 ‘...thêm vào đó’
21-09-2019 · 133 lượt xem
1. Gắn vào sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘...thêm vào đó’, có nghĩa là ‘vừa công nhận nội dung phía trước và vừa công nhận sự thật cộng thêm ở phía sau.’, thể hiện ý 은/는 물론이고 이에
![[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -거니와 ‘...thêm vào đó’](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/37025599-1841167829259565-3688816207873441792-n-pn-5df7f2.webp)
Cấu trúc Động từ/Tính từ + -거니와 mang nghĩa "thêm vào đó", vừa công nhận nội dung ở vế trước vừa bổ sung thêm một sự thật khác ở vế sau. Đây là ngữ pháp trang trọng, thường dùng trong văn viết và ít xuất hiện trong tiếng Hàn hiện đại, giao tiếp hàng ngày.
Động từ/Tính từ (bỏ 다) + -거니와 = "...thêm vào đó..."
Kết hợp thì: -았/었거니와, -겠거니와
1. Ý nghĩa và cách dùng
Gắn vào sau động từ hay tính từ, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là "...thêm vào đó", có nghĩa là "vừa công nhận nội dung phía trước và vừa công nhận sự thật cộng thêm ở phía sau", thể hiện ý 은/는 물론이고 이에 더 나아가, -기도 하고 또한 더욱이. Cả hai vế trước sau phải có cùng tính chất. Biểu hiện này thường dùng trong văn viết và ít dùng trong tiếng Hàn hiện đại.
이 식당은 음식도 맛있거니와 서비스도 좋다.
Nhà hàng này đồ ăn thì ngon thêm vào đó dịch vụ cũng tốt nữa.
오늘은 기분도 우울하거니와 날씨까지 흐려서 기분이 더 안 좋다.
Hôm nay tâm trạng thì trầm uất thêm vào đó đến thời tiết cũng âm u nên tâm trạng càng tệ hại.
나는 그의 얼굴도 잘 모르거니와 친하지도 않다.
Tôi không biết rõ khuôn mặt người đó thêm nữa cũng không thân thiết.
그 아이는 밥도 잘 먹거니와 말도 잘 들어서 엄마가 좋아한다.
Đứa bé đó vừa ăn ngoan thêm vào đó biết nghe lời nên mẹ rất thích.
2. Kết hợp với thì quá khứ, tương lai
Có thể kết hợp với quá khứ "았/었", tương lai phỏng đoán "겠".
그는 얼굴도 잘생겼거니와 운동도 잘한다.
Người đó vừa đẹp trai thêm nữa lại chơi thể thao giỏi.
나는 그와 이미 헤어졌거니와 다시 만나고 싶지도 않다.
Tôi với người đó đã chia tay thêm vào đó cũng không muốn gặp lại nữa.
나는 전쟁에서 반드시 다시 돌아오겠거니와 삶을 포기하지도 않을 것이다.
Tôi nhất định sẽ quay trở về từ cuộc chiến thêm vào đó sẽ không từ bỏ cuộc sống.
3. Dùng để giải thích lại nội dung (giống -는데)
Có khi còn sử dụng trong trường hợp giải thích lại nội dung liên quan phía sau, ý nghĩa gần giống -는데.
거듭 말하거니와 다시는 이런 비극이 없어야 합니다.
Nói lại một lần nữa, không được để xảy ra bi kịch như vậy nữa.
다시 덧붙이거니와 열심히 해 주시기 바랍니다.
Thêm một lần nữa mong rằng các bạn hãy làm chăm chỉ.
다시 한번 강조하거니와 늦지 않도록 하세요.
Tôi nhấn mạnh lại lần nữa hãy đừng để muộn.
1. 이 가게는 값도 싸____ 물건도 좋다. (đáp án: 거니와)
2. 그는 똑똑하____ 성실하기도 하다. (đáp án: 거니와)
3. 다시 말하____ 절대 늦으면 안 됩니다. (đáp án: 거니와)
4. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: -거니와 có thường dùng trong giao tiếp hàng ngày không?
Đáp: Không nhiều, đây là ngữ pháp mang tính trang trọng, chủ yếu xuất hiện trong văn viết, bài phát biểu, ít dùng trong hội thoại đời thường hiện đại.
Hỏi: -거니와 có đòi hỏi hai vế phải cùng tính chất không?
Đáp: Có, cả hai vế trước và sau thường phải cùng mang tính chất tích cực hoặc cùng tiêu cực, không trái ngược nhau như -지만.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn