[Ngữ pháp] Động từ /Tính từ + (으)ㄴ들
21-09-2019 · 115 lượt xem
1. Biểu hiện nghĩa cho dù nội dung giả định ở vế trước được công nhận thì kết quả xảy ra ở vế sau cũng ngoài dự tính, khác với dự kiến. Tương đương với nghĩa "cứ cho là...thì..., cho dù là... thì..., " trong tiếng Việt 이제
![[Ngữ pháp] Động từ /Tính từ + (으)ㄴ들](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/44342857-1980266765349670-5196702336994508800-n-jp-31fd1a.webp)
Ngữ pháp Động từ/Tính từ + (으)ㄴ들 thể hiện cho dù nội dung giả định ở vế trước được công nhận thì kết quả xảy ra ở vế sau cũng ngoài dự tính, khác với dự kiến, tương đương "cứ cho là...thì..., cho dù là...thì..." trong tiếng Việt.
Động từ/Tính từ + (으)ㄴ들: 시작한들, 있은들
Với danh từ: 인들
1. Ý nghĩa và cách dùng: giả định không ảnh hưởng kết quả
Biểu hiện nghĩa cho dù nội dung giả định ở vế trước được công nhận thì kết quả xảy ra ở vế sau cũng ngoài dự tính, khác với dự kiến. Tương đương với nghĩa "cứ cho là...thì..., cho dù là...thì..." trong tiếng Việt.
이제 와서 운동을 시작한들 무슨 소용이 있겠어요?
Cho dù là bây giờ đến rồi tập thể dục thì sẽ có ích lợi gì sao?
의학이 발달한들 모든 질병을 극복할 수는 없을 것이다.
Cứ cho là y học phát triển thì cũng sẽ không thể khắc phục được tất cả bệnh tật.
이미 시기를 놓쳐서 지금 치료한들 완치되기는 어려울 거예요.
Do bỏ lỡ thời điểm rồi nên bây giờ cho dù là trị liệu thì việc điều trị dứt điểm sẽ khó khăn.
지금 경찰이 온들 범인을 잡을 수 없을 것이다.
Bây giờ cho dù cảnh sát đến thì cũng sẽ không bắt được kẻ phạm tội.
돈이 있은들, 그걸로 건강을 살 수는 없다.
Cứ cho là có tiền thì với cái đó cũng không thể mua được sức khỏe.
2. Kết hợp với câu hỏi ngược lại
Rất nhiều trường hợp ở vế sau sử dụng biểu hiện hỏi ngược lại để thể hiện việc dù có làm điều gì đó ở vế trước thì cũng chỉ là bất đắc dĩ không còn cách nào khác.
내가 그 사람을 붙잡은들, 그 사람이 여기 머무르겠어? (붙잡아도 그 사람은 떠날 것이다.)
Cho dù là tôi tóm được người ấy thì người đó sẽ chịu ở lại đây sao?
사고 후에 아무리 위로한들, 그 사람이 다시 살아 돌아오겠니?
Sau tai nạn cho dù có an ủi bao nhiêu đi nữa thì người đó sẽ sống trở lại được chứ?
3. Kết hợp với danh từ
Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng '인들'.
아무리 부자인들, 건강을 살 수는 없다.
Cho dù là người giàu đi nữa thì cũng không thể mua được sức khỏe.
1. 아무리 후회___(한들)___ 이미 늦었다. (cho dù có hối hận bao nhiêu thì cũng đã muộn rồi)
2. 돈이 많___(은들)___ 행복할 수는 없다. (cứ cho là có nhiều tiền thì cũng không thể hạnh phúc được)
3. 아무리 천재___(인들)___ 노력 없이는 성공할 수 없다. (dù có là thiên tài đi nữa thì không nỗ lực cũng không thể thành công)
Đáp án: 1. 한들 2. 은들 3. 인들
Câu hỏi thường gặp
1. (으)ㄴ들 dùng khi nào?
Dùng khi thể hiện cho dù nội dung giả định ở vế trước được công nhận thì kết quả ở vế sau cũng ngoài dự tính, khác với dự kiến, tương đương "cứ cho là...thì..." trong tiếng Việt.
2. (으)ㄴ들 thường đi cùng dạng câu nào ở vế sau?
Rất nhiều trường hợp ở vế sau sử dụng câu hỏi ngược lại để nhấn mạnh rằng dù có làm gì ở vế trước cũng không thay đổi được kết quả.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn