[Ngữ pháp] Động từ + (으)려던 참이다 Đang tính, đang định, vừa định tính...
21-09-2019 · 94 lượt xem
V + (으)려던 참이다 1. Diễn đạt việc đã đang suy nghĩ và có ý định/dự định làm việc gì đó ngay bây giờ, ngay hiện tại, ngay lúc này.Dùng ở tương lai rất là gần, khác với 려고 하다 ở chỗ: tương lai gần hay xa đều được. Có
![[Ngữ pháp] Động từ + (으)려던 참이다 Đang tính, đang định, vừa định tính...](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/255b-25ed-2595-259c-25ea-25b5-25ad-25ec-2586-258d--429b7d.webp)
Động từ + (으)려던 참이다 diễn đạt việc người nói đã đang suy nghĩ và có ý định làm việc gì đó ngay bây giờ, ngay lúc này, tương đương "(cũng) đang tính, đang định, vừa định...".
1. Cách dùng
Diễn đạt việc đã đang suy nghĩ và có ý định làm việc gì đó ngay bây giờ. Khác với '(으)려고 하다' ở chỗ '(으)려고 하다' dùng được cho tương lai gần hay xa, còn cấu trúc này thiên về tương lai rất gần.
가: 문 좀 열어 주시겠어요?
Bạn có thể làm ơn mở giùm cửa được không ạ?
나: 네, 저도 문을 열려던 참이에요.
Vâng, tôi cũng đang định ra mở cửa đây ạ.
가: 날씨가 더운데 냉면이나 먹으러 가는 게 어때요?
Trời đang nóng, đi ăn mỳ lạnh thì sao nhỉ?
나: 저도 너무 더워서 냉면을 먹으려던 참이었는데 잘됐네요.
Tôi cũng thấy rất nóng nên cũng vừa tính ăn mỳ lạnh, vậy thì tốt quá.
2. 참이다 và 참이었다 dùng thay thế nhau
Ở '(으)려던 참이다', '참이다' có thể được thay thế bởi '참이었다' mà không đổi nghĩa.
가: 우리 잠깐 좀 쉴까요?
Chúng ta nghỉ một chút không nhỉ?
나: 네, 좋아요. 저도 쉬려던 참이었어요.
나: 네, 좋아요. 저도 쉬려던 참이에요.
Vâng, đúng rồi. Tôi cũng đang định nghỉ một chút.
3. Thường đi kèm với các từ nhấn mạnh sự trùng hợp
Thường được dùng cùng với các từ '그렇지 않아도' (trên thực tế, thực ra là...), '막' (=방금, vừa mới), '안 그래도' (vừa đúng lúc) để nhấn mạnh sự trùng hợp về thời điểm.
가: 이건 중요하니까 써 놓으세요.
Vì cái này quan trọng nên hãy ghi lại.
나: 안 그래도 쓰려던 참이었어요.
Vừa đúng lúc tôi cũng đang định viết đây.
가: 이번 주말에 만날 때 운동화 신고 나오세요.
Cuối tuần này gặp nhau hãy mang giày thể thao nha.
나: 알았어요. 그렇지 않아도 나도 편한 신발을 신으려던 참이었어요.
Tôi biết rồi. Trên thực tế tôi cũng định mang một đôi giày thoải mái.
4. Thêm ví dụ khác
배가 고파서 라면이라도 끓여 먹으려던 참이다.
Thấy đói bụng nên tôi đang định nấu mỳ ăn liền.
지금 막 그 친구에게 전화하려던 참이었다.
Vừa lúc tôi cũng đang tính gọi điện thoại cho anh bạn đó.
5. Luyện tập nhanh
Chia động từ trong ngoặc theo -(으)려던 참이다:
1. 가: 숙제 다 했어요? 나: 아니요, 지금 막 ______. (vừa mới định làm — 하다)
2. 가: 밥 먹었어요? 나: 아니요, 지금 ______. (đang định ăn — 먹다)
Đáp án: 1. 하려던 참이었어요 · 2. 먹으려던 참이에요
6. Câu hỏi thường gặp
(으)려던 참이다 khác gì (으)려고 하다?
'(으)려고 하다' diễn tả ý định chung, có thể là tương lai gần hoặc xa; '(으)려던 참이다' chuyên diễn tả ý định vừa nảy sinh, thực hiện ngay bây giờ, thường dùng để đáp lại một đề nghị hoặc câu hỏi trùng hợp với điều mình đang định làm.
Vì sao thường dùng kèm 그렇지 않아도, 안 그래도?
Vì cấu trúc này thường xuất hiện trong tình huống trùng hợp — người nói vừa định làm việc gì đó thì người khác lại đề nghị hoặc hỏi đúng việc ấy, nên các từ này nhấn mạnh sự trùng hợp bất ngờ đó.
- Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp
- Toàn bộ ngữ pháp TOPIK khác
- Luyện đề thi thử TOPIK II
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn