[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ지 모르겠다
21-09-2019 · 398 lượt xem
Động từ + (으)ㄹ지 모르겠다 사다-> 살지 모르겠다, 찾다-> 찾을지 모르겠다. 1. Cấu trúc này thể hiện sự lo lắng về một kết quả không thể biết trước. • 영호 씨가 아파서 내일 올지 모르겠어요. Young-ho bị ốm nên không
![[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ지 모르겠다](https://duhocba.com/storage/upload/jock/university/2026/07/24/22448642-1555648921144792-7901469590110117936-n-pn-65b099.webp)
Ví dụ: 사다 → 살지 모르겠다, 찾다 → 찾을지 모르겠다
Động từ + -(으)ㄹ지 모르겠다 = "không biết liệu... có... hay không" — thể hiện sự lo lắng, băn khoăn về một kết quả không thể biết trước
1. Ý nghĩa và cách dùng cơ bản
Cấu trúc này thể hiện sự lo lắng về một kết quả không thể biết trước.
영호 씨가 아파서 내일 올지 모르겠어요.
Young-ho bị ốm nên không biết mai có đến được không nữa.
사람이 많아서 표가 있을지 모르겠어요.
Rất đông người nên không biết còn vé không nữa.
여기에서 사진을 찍어도 될지 모르겠어요.
Không biết liệu có được chụp ảnh ở đây hay không.
2. Kết hợp với "(으)ㄹ 수 있다"
Có thể dùng kết hợp với cấu trúc "(으)ㄹ 수 있다" dưới dạng "(으)ㄹ 수 있을지 모르겠어요".
시험을 잘 볼 수 있을지 모르겠어요.
Không biết có thể làm bài thi tốt được không nữa.
눈이 많이 오는데 택시를 잡을 수 있을지 모르겠어요.
Tuyết rơi rất nhiều nên không biết có thể bắt được taxi không đây.
일이 너무 많아서 일찍 퇴근할 수 있을지 모르겠어요.
Có quá nhiều việc nên không biết liệu có được nghỉ làm sớm hay không.
1. 영호 씨가 아파서 내일 ____. (không biết có đến được không - 오다)
2. 시험을 잘 ____. (không biết có làm bài tốt được không - 볼 수 있다)
3. 제시간에 도착 ____. (không biết đã đến đúng giờ chưa - thì quá khứ, 도착하다)
Đáp án: 1. 올지 모르겠어요 2. 볼 수 있을지 모르겠어요 3. 했을지 모르겠어요
3. Kết hợp với thì quá khứ "았/었"
Có thể kết hợp với quá khứ "았/었". Lúc này có thể thay đổi dạng "았/었을지 모르겠어요" bằng dạng "았/었는지 모르겠어요" (hai dạng này tương tự nhau, dùng cái nào cũng được).
제시간에 도착했을지 모르겠어요.
제시간에 도착했는지 모르겠어요.
Không biết liệu có đến đúng thời gian đã định hay không.
유리 씨가 그 선물을 받았을지 모르겠어요.
유리 씨가 그 선물을 받았는지 모르겠어요.
Yu-ri không biết đã nhận được món quà đó hay chưa.
4. Trường hợp bất quy tắc
영호 씨가 김 선생님을 알지 모르겠어요. (알다)
그 사람이 내말을 들을지 모르겠어요. (듣다)
5. Câu hỏi thường gặp
Hỏi: "(으)ㄹ지 모르겠다" và "(으)ㄹ까요?" khác nhau ở đâu?
Đáp: "(으)ㄹ지 모르겠다" thể hiện sự lo lắng, băn khoăn của chính người nói về một điều không chắc chắn, không nhất thiết cần người nghe trả lời; còn "(으)ㄹ까요?" thường là câu hỏi trực tiếp mong người nghe phản hồi.
Hỏi: Có thể dùng "았/었는지 모르겠어요" thay cho "았/었을지 모르겠어요" không?
Đáp: Có, hai dạng quá khứ này tương tự nhau và có thể thay thế cho nhau.
Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA | Đào Tạo Tiếng Hàn