[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 생각이다

21-09-2019 · 304 lượt xem

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này: A: 여기에 서명하시면 돼요. 계약금은 이 계좌로 이체하시면 되고요. Anh ký vào ở đây là được ạ. Còn tiền đặt cọc thì anh

[Ngữ pháp] Động từ + (으)ㄹ 생각이다

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -(으)ㄹ 생각이다 được gắn vào thân động từ để biểu hiện suy nghĩ sẽ thực hiện hành động hay có kế hoạch nào đó, tương đương "nghĩ sẽ, dự định, có ý định" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Thân từ kết thúc bằng 'ㄹ' hoặc nguyên âm + -ㄹ 생각이다: 살 생각이다
Thân từ kết thúc bằng phụ âm + -을 생각이다: 먹을 생각이다 | Dạng quá khứ: -(으)ㄹ 생각이었다

1. Hội thoại minh họa

Trước tiên hãy cùng xem và nghe hội thoại bên dưới để hiểu bối cảnh sử dụng của ngữ pháp này:

A: 여기에 서명하시면 돼요. 계약금은 이 계좌로 이체하시면 되고요.
Anh ký vào ở đây là được ạ. Còn tiền đặt cọc thì anh chuyển vào tài khoản này nhé.

B: 네, 월세도 이 계좌로 보내 드릴까요?
Vâng, tiền thuê hàng tháng cũng chuyển vào tài khoản này luôn ạ?

A: 네. 매월 1일에 보내 주시면 돼요. 이사는 언제쯤 하실 생각이에요?
Vâng, hàng tháng anh gửi cho tôi vào ngày mồng 1 là được. Anh nghĩ khi nào sẽ chuyển nhà đến vậy?

B: 다음 주쯤 이사할 생각이에요.
Tôi nghĩ là sẽ chuyển nhà đến vào khoảng tuần sau ạ.

A: 그렇군요. 이사 잘 하시고, 사시다가 혹시 집에 문제 생기면 바로 연락 주세요.
Thế à. Chúc anh chuyển nhà tốt đẹp nhé, nếu nhà xảy ra vấn đề gì trong khi anh sống ở đây vui lòng liên hệ với tôi ngay nhé.

B: 네, 알겠습니다. 감사합니다.
Vâng, tôi biết rồi ạ. Cám ơn cô nhiều.

Từ vựng:
서명: chữ ký
계약금: tiền đặt cọc
이체: chuyển khoản
매월: hàng tháng, mỗi tháng

2. Ý nghĩa và cách dùng: dự định, kế hoạch

Được gắn vào thân động từ sử dụng để biểu hiện suy nghĩ sẽ thực hiện hành động hay có kế hoạch nào đó. Nếu thân động từ hành động kết thúc bằng 'ㄹ' hay nguyên âm thì sử dụng '-ㄹ 생각이다', kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng '-을 생각이다'.

대학을 졸업하면 바로 취직할 생각입니다.
Tôi nghĩ sẽ đi xin việc ngay nếu tốt nghiệp đại học.

비가 와서 오늘은 운동을 하러 나가지 않을 생각이에요.
Vì trời mưa nên tôi nghĩ hôm nay sẽ không ra ngoài tập thể dục được.

나이가 들면 고향에 가서 살 생각이야.
Tôi nghĩ sẽ về quê sống nếu tuổi già.

3. Dạng quá khứ: dự định đã không thành hiện thực

Khi dùng dưới dạng quá khứ '(으)ㄹ 생각이었다' thể hiện đã có dự định, kế hoạch làm việc nào đó nhưng thực tế việc ấy đã không được như vậy.

어제 친구들과 축구를 할 생각이었는데 비가 와서 못 했어요.
Hôm qua nghĩ đi chơi bóng cùng các bạn mà trời mưa nên đã không thể đi được.

생일에 영호 씨한테 선물을 줄 생각이었는데 깜빡 잊어버렸어요.
Đã nghĩ tặng quà cho Young-ho vào sinh nhật mà đột nhiên quên mất tiêu rồi.

Luyện tập nhanh:
1. 저는 내년에 유학을 ___(갈 생각이에요)___. (tôi nghĩ sẽ đi du học vào năm sau)
2. 주말에는 집에서 ___(쉴 생각이에요)___. (cuối tuần tôi nghĩ sẽ nghỉ ngơi ở nhà)
3. 어제 영화를 ___(볼 생각이었는데)___ 시간이 없었어요. (hôm qua đã định xem phim nhưng không có thời gian)

Đáp án: 1. 갈 생각이에요 2. 쉴 생각이에요 3. 볼 생각이었는데

Câu hỏi thường gặp

1. -(으)ㄹ 생각이다 dùng khi nào?
Dùng để biểu hiện suy nghĩ sẽ thực hiện hành động hay có kế hoạch nào đó, tương đương "nghĩ sẽ, dự định, có ý định" trong tiếng Việt.

2. -(으)ㄹ 생각이었다 (dạng quá khứ) khác gì?
Dạng quá khứ thể hiện đã có dự định, kế hoạch làm việc nào đó nhưng thực tế việc ấy đã không được thực hiện như vậy.

Nguồn tham khảo: Naver hội thoại tiếng Hàn

Ảnh minh họa, nguồn King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829