[Ngữ pháp] Động từ+ (으)ㄹ 만하다 "đáng để làm, có giá trị để làm"

21-09-2019 · 90 lượt xem

가: 한국에서 가 볼 만한 곳을 좀 추천해 주시겠어요? Bạn có thể giới thiệu cho tôi những chỗ đáng đến ở Hàn Quốc không? 나: 설악산이 어때요? 지금 가을이라서 단풍이 정말 아름다울 거예요. Núi Seorak thì thế nào? Bây giờ là

[Ngữ pháp] Động từ+ (으)ㄹ 만하다 "đáng để làm, có giá trị để làm"

  SÁCH - TÀI LIỆU TOPIK

Ngữ pháp Động từ + -(으)ㄹ 만하다 diễn tả hành động nào đó có giá trị để làm, tương đương "đáng để làm, có giá trị để làm" trong tiếng Việt.

Cấu trúc nhanh:
Động từ + -(으)ㄹ 만하다: 볼 만하다, 먹을 만하다 (đáng để xem, đáng để ăn)
Kết hợp với 아/어 보다: 아/어 볼 만하다 (đáng để thử làm gì đó)

1. Ý nghĩa và cách dùng: đáng để làm, giới thiệu phương án

Cấu trúc diễn tả hành động nào đó có giá trị để làm. Vì vậy, chủ yếu sử dụng để giới thiệu, gợi ý phương án cho người khác.

가: 한국에서 가 볼 만한 곳을 좀 추천해 주시겠어요?
Bạn có thể giới thiệu cho tôi những chỗ đáng đến ở Hàn Quốc không?
나: 설악산이 어때요? 지금 가을이라서 단풍이 정말 아름다울 거예요.
Núi Seorak thì thế nào? Bây giờ là mùa thu nên lá phong chắc đẹp lắm.

영수 씨는 믿을 만한 사람이니까 힘든 일이 있으면 부탁해 보세요.
Yeongsu là người đáng tin cậy nên nếu gặp khó khăn hãy thử nhờ anh ấy giúp.

그 일은 고생할 만한 가치가 없으니까 하지 않는 게 좋겠어요.
Đó là công việc không đáng để cố gắng, vì vậy không làm thì sẽ tốt hơn.

제주도는 구경거리가 많아서 한번 가 볼 만해요.
Đảo Jeju vì có nhiều cái để ngắm nên đáng để đi một lần.

2. Diễn tả sự chấp nhận được, vẫn còn giá trị

Cấu trúc trên còn diễn tả trong khi người nói không hoàn toàn hài lòng với một cái gì đó nhưng nó vẫn còn giá trị thực hiện hoặc chú ý đến.

재활용 센터에 가면 아직 쓸 만한 중고 가전제품이 많이 있습니다.
Nếu bạn đi đến trung tâm tái chế sẽ thấy rất nhiều đồ gia dụng cũ vẫn có thể sử dụng được.

이 옷은 10년 전에 산 옷인데 아직도 입을 만해서 안 버렸어요.
Cái áo này tôi mua 10 năm trước nhưng giờ vẫn còn mặc được nên tôi chưa bỏ.

기숙사 생활이 가끔 불편하지만 지낼 만해요.
Sinh hoạt ở ký túc xá đôi lúc có bất tiện nhưng cũng chấp nhận được (đáng để sống).

3. Kết hợp với 아/어 보다: đáng để thử làm gì đó

Thường xuyên sử dụng cùng với biểu hiện '아/어 보다' (thử làm gì đó) thành biểu hiện '아/어 볼 만하다' = đáng để thử làm gì đó.

혼자 하는 여행도 해 볼 만해요.
Việc đi du lịch một mình cũng đáng để làm thử.

가: 수강 신청해야 하는데 들을 만한 수업 있으면 추천해 주세요.
Mình phải đăng ký môn học, nếu có lớp nào đáng để nghe thì giới thiệu mình nhé.
나: 김 교수님 수업을 들어 보세요. 경제에 관심 있으면 들어 볼 만해요.
Nghe thử lớp giảng viên Kim xem sao. Nếu có mối quan tâm về kinh tế thì rất đáng để nghe thử.

가: 괜찮은 책 없나요? 읽을 만한 책이 있으면 소개 좀 해 주세요.
Không có sách nào hay sao? Nếu có cuốn sách nào đáng để đọc giới thiệu tôi nhé.
나: 이 책을 읽어 보세요. 배울 게 많아서 정말 읽어 볼 만해요.
Thử đọc cuốn này xem. Thứ để học có rất nhiều nên là cuốn sách rất đáng để đọc thử.

Luyện tập nhanh:
1. 이 영화는 정말 재미있어서 한번 ___(볼 만해요)___. (đáng để xem thử một lần)
2. 이 음식은 맵지만 ___(먹을 만해요)___. (tuy cay nhưng ăn được)
3. 제주도는 경치가 아름다워서 한번 가 ___(볼 만해요)___. (đáng để đi một lần)

Đáp án: 1. 볼 만해요 2. 먹을 만해요 3. 볼 만해요

Câu hỏi thường gặp

1. -(으)ㄹ 만하다 dùng khi nào?
Dùng để diễn tả hành động nào đó có giá trị để làm, tương đương "đáng để làm, có giá trị để làm" trong tiếng Việt, thường dùng để giới thiệu hoặc gợi ý.

2. -(으)ㄹ 만하다 có thể kết hợp với 아/어 보다 không?
Có, kết hợp thành '아/어 볼 만하다' mang nghĩa "đáng để thử làm gì đó".

 Động từ+ (으)ㄹ 만하다, (으)ㄹ 만하다, (으)ㄹ 만하다 grammar, ngu phap (으)ㄹ 만하다, KIIP program, chương trình hội nhập xã hội
Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

Biên soạn: Đội ngũ Du Học BA  |  Đào Tạo Tiếng Hàn

Zalo Chat Messenger 098 521 1829